Tự ý vào nhà người khác: Mức phạt mới nhất 2026

Thực tế có không ít trường hợp, tự ý xông vào nhà người khác. Vậy hành vi này có được coi là xâm phạm chỗ ở người khác không? Mức phạt theo quy định mới nhất là bao nhiêu?

 

1. Xâm phạm chỗ ở của người khác bị phạt thế nào?

Do việc xâm phạm chỗ ở người khác là hành vi vi phạm pháp luật nên tuỳ vào tính chất, mức độ vi phạm… mà người có hành vi xâm phạm chỗ ở của người khác có thể bị xử lý cụ thể như sau:

1.1. Xử phạt hành chính 

Trường hợp chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, hành vi xâm phạm chỗ ở của người khác có thể bị xử phạt hành chính. Tuy nhiên, hiện nay pháp luật chưa có quy định cụ thể về xử phạt vi phạm hành chính với hành vi xâm phạm chỗ ở người khác mà chỉ quy định ở một số hành vi được mô tả trong các Điều, khoản sau:

- Phạt tiền từ 20 - 40 triệu đồng với hành vi:

c) Hoạt động dịch vụ bảo vệ có sử dụng vũ lực hoặc đe dọa sử dụng vũ lực nhằm mục đích đe dọa, cản trở, gây khó khăn cho hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

(Căn cứ điểm c khoản 5 Điều 15 Nghị định 282/2025/NĐ-CP).

- Phạt tiền từ 03 - 05 triệu đồng với hành vi:

e) Cưỡng đoạt tài sản nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

(Căn cứ điểm e khoản 2 Điều 18 Nghị định 282/2025/NĐ-CP).

Tự ý vào nhà người khác: Mức phạt mới nhất 2026
Tự ý vào nhà người khác: Mức phạt mới nhất 2026 (Ảnh minh họa)

1.2 Mức phạt với Tội xâm phạm chỗ ở của người khác

Theo Điều 158 Bộ luật Hình sự 2015, số 100/2015/QH13 sửa đổi bổ sung bởi khoản 31 Điều 1 Bộ luật Hình sự sửa đổi 2017, số 12/2017/QH14 quy định về tội xâm phạm chỗ ở của người khác như sau:

- Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây xâm phạm chỗ ở của người khác, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:

  • Khám xét trái pháp luật chỗ ở của người khác;

  • Đuổi trái pháp luật người khác ra khỏi chỗ ở của họ;

  • Chiếm giữ chỗ ở hoặc cản trở trái pháp luật người đang ở hoặc người đang quản lý hợp pháp vào chỗ ở của họ;

  • Xâm nhập trái pháp luật chỗ ở của người khác.

- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

  • Có tổ chức;

  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

  • Phạm tội 02 lần trở lên;

  • Làm người bị xâm phạm chỗ ở tự sát;

  • Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

2. Trường hợp nào được khám xét chỗ ở người khác?

Chỗ ở của người khác là một trong những quyền riêng tư của cá nhân. Do đó, tự ý vào nhà người khác mà không được cho phép là một trong các hành vi vi phạm pháp luật.

Bởi theo Điều 22 Hiến pháp năm 2013, mọi công dân đều có quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở. Do đó, không một ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý. Riêng trường hợp khám xét chỗ ở thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

Đồng thời, đây cũng là khẳng định được nêu tại Điều 12 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, số 101/2015/QH13. Theo đó, không ai được xâm phạm trái pháp luật về chỗ ở của cá nhân. Việc khám xét chỗ ở chỉ được thực hiện theo đúng quy định được nêu tại Luật này.

Cụ thể, căn cứ Điều 192 Bộ luật Tố tụng hình sự, số 101/2015/QH13, cơ quan có thẩm quyền được khám xét chỗ ở của người khác khi có căn cứ:

- Nhận định trong chỗ ở của cá nhân đó có công cụ, phương tiện phạm tội hoặc tài liệu, đồ vật, tài sản do phạm tội mà có hoặc các đồ vật khác có liên quan đến vụ án.

- Khi phát hiện người đang bị truy nã, truy tìm và giải cứu nạn nhân.

Khi đó, việc khám xét chỗ ở cần phải đảm bảo các điều kiện nêu tại Điều 195 Bộ luật Tố tụng hình sự, số 101/2015/QH13 gồm:

- Phải có mặt của người có chỗ ở bị khám xét hoặc người từ đủ 18 tuổi trở lên cùng chỗ ở và đại diện chính quyền địa phương cấp xã và người chứng kiến.

Nếu người có chỗ ở bị khám xét hoặc người từ đủ 18 tuổi trở lên cùng chỗ ở cố tình vắng mặt, bỏ trốn hoặc vì lý do khác mà không có mặt thì có thể hoãn việc khám xét chỗ ở. Nếu không thể trì hoãn việc khám xét thì phải có đại diện chính quyền cấp xã và hai người chứng kiến.

- Không khám xét chỗ ở vào ban đêm trừ trường hợp khẩn cấp nhưng phải ghi rõ lý do khám xét vào ban đêm vào biên bản.

- Trong quá trình khám xét chỗ ở, người có mặt không được tự ý rời khỏi nơi khám xét, không được liên hệ, trao đổi với nhau hoặc với người khác cho đến khi thực hiện xong việc khám xét.

Như vậy, ngoài trường hợp được luật quy định được phép thì việc tự ý vào nhà người khác chính là xâm phạm chỗ ở người khác.

Trên đây là thông tin về việc Tự ý vào nhà người khác: Mức phạt mới nhất 2026...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(5 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Cảnh giác: Cuộc gọi hiện đúng tên người thân vẫn có thể là lừa đảo

Cảnh giác: Cuộc gọi hiện đúng tên người thân vẫn có thể là lừa đảo

Cảnh giác: Cuộc gọi hiện đúng tên người thân vẫn có thể là lừa đảo

Nhờ công nghệ giả mạo số điện thoại và trí tuệ nhân tạo (AI) mô phỏng giọng nói, kẻ lừa đảo có thể tạo cuộc gọi hiển thị tên người thân, bạn bè hoặc cơ quan uy tín. Thủ đoạn này khiến nhiều người mất cảnh giác, từ đó cung cấp thông tin cá nhân hoặc chuyển tiền theo yêu cầu của đối tượng lừa đảo.

Kiểm tra kết quả nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 2026 thế nào?

Kiểm tra kết quả nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 2026 thế nào?

Kiểm tra kết quả nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 2026 thế nào?

Sau khi nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động năm 2026, doanh nghiệp cần kiểm tra kết quả tiếp nhận để bảo đảm báo cáo đã được gửi thành công, đúng cơ quan và đúng thời hạn. Vậy tra cứu kết quả nộp báo cáo như thế nào? Dưới đây là thông tin chi tiết.

Cập nhật văn bản hướng dẫn Luật Xây dựng mới nhất

Cập nhật văn bản hướng dẫn Luật Xây dựng mới nhất

Cập nhật văn bản hướng dẫn Luật Xây dựng mới nhất

Luật Xây dựng 2025 chính thức có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, thay thế Luật Xây dựng 2014 và đánh dấu nhiều thay đổi quan trọng trong hoạt động đầu tư xây dựng. Doanh nghiệp cần sớm cập nhật các văn bản hướng dẫn mới để bảo đảm tuân thủ quy định pháp luật và hạn chế rủi ro trong quá trình triển khai dự án.

Hướng dẫn cách tính mức lương, phụ cấp và trợ cấp trong quân đội từ 01/7/2026

Hướng dẫn cách tính mức lương, phụ cấp và trợ cấp trong quân đội từ 01/7/2026

Hướng dẫn cách tính mức lương, phụ cấp và trợ cấp trong quân đội từ 01/7/2026

Ngày 16/6/2026 Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư 74/2026/TT-BQP hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với cá đối tượng được hưởng lương, phụ cấp quân hàm, sinh hoạt phí từ ngân sách nhà nước trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc Phòng, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.