Tội xâm phạm chỗ ở của người khác: Mức phạt mới nhất 2026

Công dân có quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở, do đó mọi hành vi xâm phạm chỗ ở trái phép đều bị xử lý theo quy định. Vậy, Tội xâm phạm chỗ ở cụ thể thế nào? Mức phạt ra sao?

1. Tội xâm phạm chỗ ở là gì?

Tại Điều 22 Hiến pháp 2013 đã nhấn mạnh, mọi công dân đều có quyền có nơi ở hợp pháp và mọi người để có quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở, không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được sự đồng ý. Việc khám xét chỗ ở cũng phải được thực hiện theo quy định pháp luật. Do vậy, người xâm phạm chỗ ở hợp pháp của người khác có thể bị xử lý về Tội xâm phạm chỗ ở.

Theo Điều 159 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017, các hành vi xâm phạm chỗ ở của người khác gồm:

- Khám trái phép chỗ ở của công dân: Là hành vi lục soát, tìm kiếm người, đồ vật, tài sản,... trong phạm vi chỗ ở của người khác mà không được pháp luật cho phép như: Không có lệnh khám xét chỗ ở, hay mặc dù có lệnh nhưng lệnh đó không hợp pháp hoặc không thực hiện đúng thủ tục khám xét...

Ví dụ: Nghi ngờ người khác lấy trộm đồ của mình nên tiến hành lục soát, tìm kiếm...

- Đuổi trái pháp luật người khác ra khỏi chỗ ở của họ: Là hành vi dùng vũ lực hoặc đe doạ dùng vũ lực hoặc bằng những thủ đoạn khác nhằm buộc người khác ra khỏi nơi họ đang ở. Hành vi đuổi trái pháp luật người khác khỏi chỗ ở của họ có thể được thực hiện bởi cả những người không có chức vụ, quyền hạn và người có chức vụ, quyền hạn.

Ví dụ: Tranh chấp thừa kế, tranh chấp trong trong quan hệ thuê nhà, mượn nhà... 

- Chiếm giữ chỗ ở hoặc cản trở trái pháp luật người đang ở hoặc người đang quản lý hợp pháp vào chỗ ở của họ.

Ví dụ: Chủ nợ siết nợ, giữ nhà của con nợ...

- Xâm nhập trái pháp luật chỗ ở của người khác...

Theo đó, đối tượng tác động của tội phạm này là chỗ ở của công dân, gồm: Nhà ở, ký túc xá, tàu, thuyền mà người dân sinh sống trên đó...

Tội xâm phạm chỗ ở của người khác: Mức phạt mới nhất 2026
Tội xâm phạm chỗ ở của người khác: Mức phạt mới nhất 2026 (Ảnh minh họa)

2. Tội xâm phạm chỗ ở của người khác bị xử lý thế nào?

2.1. Xử phạt hành chính xâm phạm chỗ ở của người khác

Trường hợp chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, hành vi xâm phạm chỗ ở của người khác có thể bị xử phạt hành chính. Tuy nhiên, hiện nay pháp luật chưa có quy định cụ thể về xử phạt vi phạm hành chính với hành vi xâm phạm chỗ ở người khác mà chỉ quy định ở một số hành vi được mô tả trong các Điều, khoản sau:

- Phạt tiền từ 20 - 40 triệu đồng với hành vi:

c) Hoạt động dịch vụ bảo vệ có sử dụng vũ lực hoặc đe dọa sử dụng vũ lực nhằm mục đích đe dọa, cản trở, gây khó khăn cho hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

(Căn cứ điểm c khoản 5 Điều 15 Nghị định 282/2025/NĐ-CP).

- Phạt tiền từ 03 - 05 triệu đồng với hành vi:

e) Cưỡng đoạt tài sản nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

(Căn cứ điểm e khoản 2 Điều 18 Nghị định 282/2025/NĐ-CP).

2.2 Mức phạt với Tội xâm phạm chỗ ở của người khác

Theo Điều 158 Bộ luật Hình sự 2015, số 100/2015/QH13 sửa đổi bổ sung bởi khoản 31 Điều 1 Bộ luật Hình sự sửa đổi 2017, số 12/2017/QH14 quy định về tội xâm phạm chỗ ở của người khác như sau:

- Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây xâm phạm chỗ ở của người khác, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:

  • Khám xét trái pháp luật chỗ ở của người khác;

  • Đuổi trái pháp luật người khác ra khỏi chỗ ở của họ;

  • Chiếm giữ chỗ ở hoặc cản trở trái pháp luật người đang ở hoặc người đang quản lý hợp pháp vào chỗ ở của họ;

  • Xâm nhập trái pháp luật chỗ ở của người khác.

- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

  • Có tổ chức;

  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

  • Phạm tội 02 lần trở lên;

  • Làm người bị xâm phạm chỗ ở tự sát;

  • Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Trên đây là thông tin về việc Tội xâm phạm chỗ ở của người khác: Mức phạt mới nhất 2026...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Dự thảo Bộ luật Hình sự sửa đổi: Tổng hợp điểm mới đáng chú ý

Dự thảo Bộ luật Hình sự sửa đổi: Tổng hợp điểm mới đáng chú ý

Dự thảo Bộ luật Hình sự sửa đổi: Tổng hợp điểm mới đáng chú ý

Dự thảo Bộ luật Hình sự đang được lấy ý kiến với nhiều đề xuất quan trọng liên quan đến chính sách xử lý hình sự, hệ thống hình phạt, tội phạm công nghệ cao, dữ liệu cá nhân... Bài viết tổng hợp những điểm mới đáng chú ý tại dự thảo Bộ luật Hình sự sửa đổi.

Đã có Bảng so sánh Nghị định 220/2026/NĐ-CP với Nghị định 67/2023/NĐ-CP

Đã có Bảng so sánh Nghị định 220/2026/NĐ-CP với Nghị định 67/2023/NĐ-CP

Đã có Bảng so sánh Nghị định 220/2026/NĐ-CP với Nghị định 67/2023/NĐ-CP

Bảng so sánh Nghị định 220/2026/NĐ-CP với Nghị định 67/2023/NĐ-CP đã cập nhật đầy đủ những nội dung được sửa đổi, bổ sung về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc và bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng.

Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp có làm thay đổi nghĩa vụ thi hành án?

Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp có làm thay đổi nghĩa vụ thi hành án?

Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp có làm thay đổi nghĩa vụ thi hành án?

Ngày 30/6/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 251/2026/NĐ-CP quy định về thi hành án đối với pháp nhân thương mại, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Vậy chuyển đổi loại hình doanh nghiệp có làm thay đổi nghĩa vụ thi hành án của pháp nhân thương mại?

Tổ chức bảo hiểm tiền gửi cần hồ sơ gì để gia hạn khoản vay đặc biệt từ Ngân hàng Nhà nước?

Tổ chức bảo hiểm tiền gửi cần hồ sơ gì để gia hạn khoản vay đặc biệt từ Ngân hàng Nhà nước?

Tổ chức bảo hiểm tiền gửi cần hồ sơ gì để gia hạn khoản vay đặc biệt từ Ngân hàng Nhà nước?

Khi khoản vay đặc biệt từ Ngân hàng Nhà nước sắp đến hạn nhưng tổ chức bảo hiểm tiền gửi vẫn có nhu cầu tiếp tục vay, việc chuẩn bị hồ sơ gia hạn là yêu cầu bắt buộc. Vậy hồ sơ gia hạn khoản vay đặc biệt gồm những giấy tờ nào?