- Tổng quan
- Nội dung
- Tải về
Dự thảo Nghị định quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Trí tuệ nhân tạo
| Lĩnh vực: | Khoa học-Công nghệ | Loại dự thảo: | Nghị định |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Đang cập nhật | Trạng thái: | Chưa thông qua |
Phạm vi điều chỉnh
Dự thảo Nghị định Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Trí tuệ nhân tạo
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: /2026/NĐ-CP | Hà Nội, ngày tháng năm 2026 |
| Dự thảo 24/02/2026 |
|
NGHỊ ĐỊNH
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Trí tuệ nhân tạo
________________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Trí tuệ nhân tạo.
CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15, bao gồm:
1. Khoản 4 Điều 8 về cơ chế vận hành, quản lý, khai thác Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hệ thống trí tuệ nhân tạo.
2. Khoản 3 Điều 9 về phân loại mức độ rủi ro của hệ thống trí tuệ nhân tạo.
3. Khoản 7 Điều 10 về nội dung cần thông báo, trình tự, thủ tục thông báo và hướng dẫn kỹ thuật về phân loại rủi ro.
4. Khoản 6 Điều 11 về hình thức thông báo, gắn nhãn.
5. Khoản 5 Điều 12 về việc báo cáo và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phù hợp với mức độ nghiêm trọng của sự cố và phạm vi ảnh hưởng của hệ thống trí tuệ nhân tạo.
6. Khoản 6 Điều 13 về đánh giá sự phù hợp đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao.
7. Khoản 7 Điều 14 về quản lý hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao.
8. Khoản 6 Điều 16 về cơ chế điều phối, chia sẻ, ưu đãi và biện pháp thúc đẩy phát triển hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia, phù hợp từng giai đoạn và yêu cầu bảo đảm an toàn, an ninh quốc gia.
9. Khoản 6 Điều 17 về nguyên tắc kết nối, cơ chế chia sẻ, khai thác và bảo đảm an toàn dữ liệu trong cơ sở dữ liệu phục vụ trí tuệ nhân tạo.
10. Khoản 5 Điều 18 về cơ chế, tiêu chí và biện pháp thúc đẩy làm chủ công nghệ trí tuệ nhân tạo, phù hợp từng giai đoạn phát triển và yêu cầu bảo đảm an toàn, an ninh quốc gia.
11. Khoản 6 Điều 20 về cơ chế, điều kiện và quy trình thực hiện các biện pháp hỗ trợ phát triển hệ sinh thái và thị trường trí tuệ nhân tạo.
12. Khoản 4 Điều 21 về cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với trí tuệ nhân tạo.
13. Khoản 4 Điều 24 về tiêu chí, trình tự, thủ tục công nhận, cơ chế hoạt động của cụm liên kết trí tuệ nhân tạo và chính sách ưu đãi.
14. Khoản 7 Điều 25 về cơ chế, chính sách, điều kiện và quy trình thực hiện hỗ trợ doanh nghiệp trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo.
15. Khoản 5 Điều 27 về nội dung, quy trình và trách nhiệm đánh giá tác động, quản lý rủi ro và giám sát việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong quản lý nhà nước và cung cấp dịch vụ công.
16. Khoản 3 Điều 6 và khoản 3 Điều 30 về trách nhiệm quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia hoạt động trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đánh giá sự phù hợp là việc xác định hệ thống trí tuệ nhân tạo đáp ứng các yêu cầu về an toàn, quản lý rủi ro, minh bạch và yêu cầu khác theo quy định của Luật Trí tuệ nhân tạo và pháp luật có liên quan.
2. Thử nghiệm có kiểm soát là cơ chế cho phép tổ chức, cá nhân triển khai thử nghiệm hệ thống trí tuệ nhân tạo mới hoặc ứng dụng mới của hệ thống trí tuệ nhân tạo trong phạm vi, thời hạn và điều kiện xác định, dưới sự giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, nhằm đánh giá tính an toàn, khả thi và hiệu quả trước khi đưa vào vận hành chính thức.
3. Hồ sơ kỹ thuật của hệ thống trí tuệ nhân tạo là tập hợp tài liệu kỹ thuật phù hợp với mức độ rủi ro của hệ thống, phục vụ việc phân loại, đánh giá sự phù hợp, giám sát và xử lý sự cố, bao gồm mô tả chức năng hệ thống, mô tả dữ liệu huấn luyện, quy trình kiểm thử, biện pháp quản lý rủi ro và các thông tin kỹ thuật liên quan khác theo quy định của pháp luật.
4. Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo là hệ thống thông tin do Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý, được thiết lập để phục vụ việc tiếp nhận, quản lý, công khai thông tin, thông báo, báo cáo và hỗ trợ công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động trí tuệ nhân tạo trên phạm vi toàn quốc.
5. Mã định danh hệ thống trí tuệ nhân tạo là mã điện tử phục vụ quản lý hồ sơ được tạo lập tự động trên Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo khi nhà cung cấp thực hiện thông báo kết quả phân loại rủi ro.
6. Tác nhân trí tuệ nhân tạo là hệ thống trí tuệ nhân tạo được thiết kế để thực hiện một hoặc một nhóm chức năng nhất định theo mục tiêu được xác định trước, có khả năng tự động hoặc bán tự động đưa ra đề xuất, khuyến nghị hoặc quyết định trong phạm vi được con người thiết lập.
7. Quyết định tác động đáng kể là quyết định có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến quyền, nghĩa vụ pháp lý, tính mạng, sức khỏe, tài sản, cơ hội việc làm, giáo dục hoặc lợi ích kinh tế.
8. Giá trị chịu rủi ro là tổng giá trị bằng tiền của giao dịch hoặc tài sản mà hệ thống trí tuệ nhân tạo tham gia đề xuất, phê duyệt hoặc thực thi trong phạm vi thử nghiệm.
Điều 4. Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo và cơ sở dữ liệu quốc gia về hệ thống trí tuệ nhân tạo
1. Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối, có trách nhiệm quản lý, vận hành Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo để thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
a) Tiếp nhận đăng ký tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo;
b) Tiếp nhận thông báo kết quả phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo theo mức độ rủi ro;
c) Tiếp nhận báo cáo sự cố nghiêm trọng và các thông tin phục vụ công tác quản lý, giám sát hệ thống trí tuệ nhân tạo;
d) Công khai thông tin về hệ thống trí tuệ nhân tạo, kết quả đánh giá sự phù hợp và kết quả xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật;
đ) Kết nối, cung cấp thông tin về các chương trình, cơ chế hỗ trợ, quỹ, hạ tầng và dữ liệu dùng chung phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm xây dựng, quản lý thống nhất Cơ sở dữ liệu quốc gia về hệ thống trí tuệ nhân tạo để phục vụ công tác quản lý nhà nước, giám sát và tổng hợp thông tin về hệ thống trí tuệ nhân tạo.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi thu thập, cập nhật, công khai, kết nối, chia sẻ và khai thác thông tin trên Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo và Cơ sở dữ liệu quốc gia về hệ thống trí tuệ nhân tạo phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Phù hợp với mục đích quản lý nhà nước và phạm vi thông tin được pháp luật cho phép;
b) Tuân thủ quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh và bảo vệ dữ liệu cá nhân;
c) Không làm phát sinh thủ tục hành chính, nghĩa vụ báo cáo hoặc yêu cầu cung cấp thông tin ngoài quy định của Luật Trí tuệ nhân tạo và Nghị định này.
4. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tổ chức triển khai các giải pháp, công cụ số phục vụ quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo để hỗ trợ tiếp nhận hồ sơ, theo dõi tiến độ xử lý và quản lý, giám sát hoạt động thử nghiệm có kiểm soát; bảo đảm phù hợp với lộ trình, nguồn lực được bố trí và không làm phát sinh thủ tục hành chính mới.
CHƯƠNG II
PHÂN LOẠI VÀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
Mục 1. NGUYÊN TẮC VÀ QUY TRÌNH PHÂN LOẠI
Điều 5. Nguyên tắc phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo
1. Việc quản lý hệ thống trí tuệ nhân tạo được thực hiện dựa trên mức độ rủi ro; bảo đảm nghĩa vụ tuân thủ của tổ chức, cá nhân tương xứng với mức độ rủi ro của hệ thống nhằm phòng ngừa, hạn chế tác động tiêu cực đối với quyền con người, an toàn, an ninh tùy thuộc vào lĩnh vực và quy mô sử dụng.
2. Việc phân loại rủi ro của hệ thống trí tuệ nhân tạo phải bảo đảm nguyên tắc thống nhất, khách quan, minh bạch, có khả năng kiểm chứng và được đối chiếu với Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
3. Trường hợp hệ thống trí tuệ nhân tạo được triển khai trong lĩnh vực chuyên ngành đã có quy định về yêu cầu an toàn, quản lý rủi ro hoặc tiêu chí đánh giá riêng, việc phân loại rủi ro được thực hiện trên cơ sở tiêu chí quy định tại Nghị định này, đồng thời áp dụng các yêu cầu đặc thù của lĩnh vực chuyên ngành, bảo đảm không mâu thuẫn, chồng chéo.
4. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm cung cấp công cụ hỗ trợ điện tử phục vụ việc tự đánh giá, phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo trên cơ sở các tiêu chí quy định tại Điều 10 của Nghị định này. Việc sử dụng công cụ hỗ trợ điện tử là không bắt buộc và không làm phát sinh thủ tục hành chính hoặc nghĩa vụ khác ngoài quy định của Nghị định này.
Điều 6. Phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo
1. Nhà cung cấp có trách nhiệm tự thực hiện việc phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật Trí tuệ nhân tạo trước khi đưa hệ thống vào sử dụng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của kết quả phân loại.
2. Mức độ rủi ro của hệ thống trí tuệ nhân tạo được xác định như sau:
a) Hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao là hệ thống thuộc Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo quy định tại khoản 4 Điều 13 của Luật Trí tuệ nhân tạo;
b) Hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro trung bình là hệ thống không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này và thuộc các trường hợp quy định tại Điều 9 của Nghị định này;
c) Hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro thấp là hệ thống không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.
Điều 7. Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
1. Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo quy định tại khoản 4 Điều 13 của Luật Trí tuệ nhân tạo bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Lĩnh vực, nhóm chức năng và loại hình hệ thống trí tuệ nhân tạo được xác định là có rủi ro cao;
b) Các trường hợp không áp dụng quy định quản lý đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo có giới hạn về chức năng, mục đích sử dụng hoặc có cơ chế kiểm soát đặc thù, bảo đảm không gây thiệt hại đáng kể;
c) Hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao bắt buộc chứng nhận sự phù hợp trước khi đưa vào sử dụng.
2. Nhà cung cấp, bên triển khai hệ thống trí tuệ nhân tạo thuộc Danh mục quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm tuân thủ quy định về quản lý hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao theo quy định của Luật Trí tuệ nhân tạo và Nghị định này, trừ trường hợp hệ thống thuộc điểm b khoản 1 Điều này.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang bộ xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành, sửa đổi, bổ sung Danh mục quy định tại khoản 1 Điều này trên cơ sở tiêu chí, nguyên tắc quy định tại Điều 8 của Nghị định này.
4. Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm rà soát, đánh giá, đề xuất sửa đổi, bổ sung Danh mục quy định tại khoản 1 Điều này đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo thuộc lĩnh vực quản lý, gửi Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
Điều 8. Tiêu chí và nguyên tắc xây dựng Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao
1. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan đánh giá, đề xuất hệ thống trí tuệ nhân tạo đưa vào Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao dựa trên các tiêu chí sau đây:
a) Mức độ tác động: Khả năng hệ thống ra quyết định hoặc thực thi hành động tự chủ gây thiệt hại đáng kể, không thể đảo ngược đối với tính mạng, sức khỏe, tài sản, quyền con người hoặc an ninh quốc gia;
b) Lĩnh vực sử dụng: Triển khai trong lĩnh vực thiết yếu quy định tại khoản 2 Điều 6 của Luật Trí tuệ nhân tạo, bao gồm y tế, giáo dục, tuyển dụng và việc làm, tài chính - ngân hàng, giao thông vận tải, năng lượng, tư pháp, hệ thống hạ tầng kỹ thuật trọng yếu hoặc trong hoạt động quản lý nhà nước, cung cấp dịch vụ công;
c) Phạm vi ảnh hưởng: Quy mô người sử dụng, đối tượng chịu tác động hoặc mức độ kết nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật quan trọng.
2. Thủ tướng Chính phủ quy định các trường hợp không áp dụng chế độ quản lý đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao trong Quyết định ban hành Danh mục quy định tại khoản 4 Điều 13 của Luật Trí tuệ nhân tạo khi hệ thống đáp ứng một trong các nguyên tắc sau đây:
a) Chỉ thực hiện các tác vụ thu thập, xử lý, chuẩn hóa, phân loại, dịch thuật hoặc cải thiện chất lượng dữ liệu; không trực tiếp tạo lập quyết định làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân;
b) Có cơ chế kỹ thuật và quy trình vận hành bảo đảm con người có thẩm quyền xem xét độc lập, can thiệp, từ chối hoặc ghi đè quyết định của hệ thống trước khi quyết định đó có hiệu lực;
c) Chỉ sử dụng phục vụ hoạt động quản trị, vận hành nội bộ của tổ chức, doanh nghiệp; không trực tiếp tác động đến quyền, nghĩa vụ pháp lý hoặc lợi ích hợp pháp của cá nhân bên ngoài tổ chức;
d) Đang trong giai đoạn nghiên cứu, thử nghiệm, phát triển trong môi trường có kiểm soát; chưa cung cấp ra thị trường hoặc chưa đưa vào sử dụng chính thức;
đ) Chỉ thực hiện chức năng phân tích, dự báo, đánh giá, khuyến nghị mang tính tham khảo; nhà cung cấp và bên triển khai không được sử dụng kết quả đầu ra làm căn cứ duy nhất để ra quyết định cuối cùng.
3. Trường hợp có căn cứ xác định hệ thống trí tuệ nhân tạo đáp ứng nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều này nhưng có nguy cơ thực tế gây thiệt hại nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh hoặc trật tự, an toàn xã hội, Thủ tướng Chính phủ quyết định áp dụng chế độ quản lý đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao và nêu rõ căn cứ trong Quyết định ban hành Danh mục.
Điều 9. Phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro trung bình
1. Hệ thống trí tuệ nhân tạo được phân loại là có rủi ro trung bình khi đáp ứng đồng thời các điều kiện sau đây:
a) Không thuộc Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao quy định tại Điều 7 của Nghị định này;
b) Có khả năng tạo ra nội dung, tương tác hoặc mô phỏng làm cho người sử dụng hoặc người tiếp nhận nhầm lẫn về việc đang tương tác với hệ thống trí tuệ nhân tạo hoặc về tính xác thực của nội dung được tạo ra trong điều kiện sử dụng thông thường.
2. Các hệ thống trí tuệ nhân tạo được xác định là có rủi ro trung bình theo quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm các hệ thống có khả năng gây nhầm lẫn sau đây:
a) Hệ thống có khả năng tương tác trực tiếp với con người thông qua hội thoại tự động, trợ lý ảo hoặc hình thức tương tự;
b) Hệ thống tạo sinh nội dung dưới dạng văn bản, âm thanh, hình ảnh, video hoặc nội dung số khác;
c) Hệ thống tạo lập, chỉnh sửa hoặc tái tạo nội dung số có khả năng làm cho người tiếp nhận nhầm lẫn về danh tính của cá nhân hoặc tính xác thực của sự kiện.
3. Nhà cung cấp và bên triển khai hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro trung bình có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ minh bạch, thông báo và gắn nhãn theo quy định tại Điều 18 và Điều 19 của Nghị định này.
Việc tổ chức, cá nhân không thực hiện nghĩa vụ quy định tại khoản này không làm thay đổi kết quả phân loại mức độ rủi ro của hệ thống trí tuệ nhân tạo và bị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
4. Hệ thống trí tuệ nhân tạo không bị phân loại là có rủi ro trung bình trong các trường hợp sau đây:
a) Hệ thống chỉ thực hiện chỉnh sửa kỹ thuật nhằm cải thiện chất lượng hình thức của nội dung, không tạo ra nội dung mới và không làm thay đổi danh tính của chủ thể;
b) Hệ thống được sử dụng trong hoạt động nghệ thuật, điện ảnh, trò chơi điện tử hoặc hoạt động sáng tạo tương tự mà bối cảnh công bố thể hiện rõ tính chất hư cấu hoặc sáng tạo của nội dung. Quy định này không áp dụng đối với nội dung mô phỏng, giả lập người thật, sự kiện thật nhằm mục đích quảng cáo, thương mại, tài chính, chính trị hoặc có nguy cơ cao gây nhầm lẫn trong xã hội.
Điều 10. Công cụ hỗ trợ phân loại rủi ro tự động
1. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm xây dựng, vận hành và công bố Công cụ hỗ trợ phân loại rủi ro tự động trên Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo. Công cụ này thực hiện phân loại tự động dựa trên các tiêu chí quy định tại Nghị định này và thông tin do nhà cung cấp, bên triển khai khai báo.
2. Việc sử dụng công cụ quy định tại khoản 1 Điều này là không bắt buộc. Kết quả phân loại điện tử do công cụ này cung cấp được công nhận là một tài liệu hợp lệ của hồ sơ phân loại rủi ro để thực hiện thủ tục thông báo theo quy định của Nghị định này.
3. Nhà cung cấp, bên triển khai không bị xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi phân loại sai mức độ rủi ro trong trường hợp đã khai báo trung thực, đầy đủ thông tin, thực hiện đúng theo kết quả phân loại của công cụ quy định tại khoản 1 Điều này mà việc phân loại sai do lỗi về logic hoặc thuật toán của công cụ.
4. Trường hợp không đồng ý với kết quả phân loại của Công cụ hỗ trợ phân loại rủi ro tự động, nhà cung cấp, bên triển khai có quyền gửi yêu cầu rà soát trực tuyến đến Bộ Khoa học và Công nghệ. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm trả lời về kết quả rà soát trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.
Điều 11. Rà soát và cập nhật mức độ rủi ro
1. Nhà cung cấp, bên triển khai có trách nhiệm thực hiện rà soát và phân loại lại mức độ rủi ro của hệ thống trí tuệ nhân tạo trong các trường hợp sau đây:
a) Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao do Thủ tướng Chính phủ ban hành được sửa đổi, bổ sung có tác động trực tiếp đến nhóm phân loại của hệ thống trí tuệ nhân tạo liên quan;
b) Có thay đổi đáng kể làm ảnh hưởng đến mức độ rủi ro về chức năng, mục đích sử dụng, quy mô triển khai hoặc ngữ cảnh sử dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật Trí tuệ nhân tạo;
c) Hệ thống xảy ra sự cố nghiêm trọng hoặc phát sinh rủi ro mới cho thấy mức độ rủi ro thực tế cao hơn mức đã phân loại theo quy định tại Điều 12 của Luật Trí tuệ nhân tạo;
d) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có yêu cầu bằng văn bản theo quy định tại khoản 6 Điều 10 của Luật Trí tuệ nhân tạo;
đ) Bên triển khai sửa đổi, tích hợp hoặc thay đổi mục đích sử dụng mang tính trọng yếu so với công bố ban đầu làm phát sinh rủi ro mới hoặc rủi ro cao hơn theo quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật Trí tuệ nhân tạo.
2. Trường hợp kết quả rà soát cho thấy mức độ rủi ro của hệ thống cao hơn mức đã phân loại, nhà cung cấp, bên triển khai có trách nhiệm áp dụng biện pháp quản trị rủi ro tương ứng theo quy định tại Điều 14 của Luật Trí tuệ nhân tạo và thực hiện việc cập nhật hồ sơ, thông báo theo quy định tại khoản 3 Điều 10 của Luật Trí tuệ nhân tạo.
3. Bên triển khai trong phạm vi kiểm soát của mình có trách nhiệm thông báo cho nhà cung cấp về sự thay đổi của hệ thống trí tuệ nhân tạo thuộc phạm vi kiểm soát của mình làm thay đổi mức độ phân loại rủi ro của hệ thống.
Mục 2. HỒ SƠ VÀ THÔNG BÁO
Điều 12. Hồ sơ phân loại rủi ro
1. Nhà cung cấp có trách nhiệm lập hồ sơ phân loại rủi ro đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao và hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro trung bình theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật Trí tuệ nhân tạo.
Nhà cung cấp phải bảo đảm hồ sơ phân loại rủi ro phải phản ánh đầy đủ mục đích sử dụng, bối cảnh triển khai, phạm vi ảnh hưởng và mức độ rủi ro của hệ thống; được lập theo nguyên tắc tương xứng với mức độ rủi ro và làm căn cứ phục vụ hoạt động kiểm tra, thanh tra, giám sát, hậu kiểm.
2. Hồ sơ phân loại rủi ro đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao bao gồm các nội dung tối thiểu sau đây:
a) Thông tin nhận diện hệ thống, bao gồm: tên hệ thống; phiên bản; mã định danh nội bộ hoặc mã định danh do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (nếu có); tên, địa chỉ và thông tin liên hệ của nhà cung cấp;
b) Mô tả hệ thống và bối cảnh sử dụng, bao gồm: mục đích sử dụng; chức năng chính; kiến trúc hệ thống ở mức logic nghiệp vụ, không bao gồm chi tiết thiết kế kỹ thuật hoặc thuật toán; lĩnh vực, phạm vi triển khai; nhóm người sử dụng và nhóm người bị ảnh hưởng; điều kiện, giới hạn sử dụng;
c) Thông tin về dữ liệu, bao gồm: nguồn gốc, đặc điểm chủ yếu của dữ liệu huấn luyện và dữ liệu kiểm thử đối với trường hợp nhà cung cấp trực tiếp phát triển mô hình; trường hợp hệ thống trí tuệ nhân tạo được xây dựng trên cơ sở tích hợp, tinh chỉnh hoặc khai thác mô hình nền tảng của bên thứ ba, nhà cung cấp hoặc bên triển khai chỉ cung cấp thông tin về dữ liệu trong phạm vi có quyền kiểm soát hợp pháp và khả năng tiếp cận;
d) Nội dung quản trị rủi ro và kiểm soát, bao gồm: phương pháp nhận diện, phân tích và đánh giá rủi ro; biện pháp kiểm soát rủi ro; cơ chế giám sát trong quá trình vận hành; cơ chế can thiệp của con người;
đ) Kết quả kiểm thử và đánh giá kỹ thuật, bao gồm: các chỉ số về độ chính xác, độ tin cậy, hiệu suất, độ ổn định, an toàn, an ninh mạng và khả năng vận hành trong điều kiện triển khai dự kiến;
e) Tài liệu hướng dẫn sử dụng, cảnh báo rủi ro và quy trình xử lý sự cố, bảo trì, cập nhật hệ thống;
g) Kết quả đánh giá sự phù hợp hoặc đánh giá tác động theo quy định của Luật Trí tuệ nhân tạo và pháp luật chuyên ngành có liên quan (nếu thuộc trường hợp bắt buộc).
3. Hồ sơ phân loại rủi ro đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro trung bình bao gồm các nội dung tối thiểu sau đây:
a) Thông tin nhận diện hệ thống;
b) Mô tả mục đích sử dụng, phạm vi và bối cảnh triển khai;
c) Mô tả loại dữ liệu sử dụng và biện pháp kiểm soát chất lượng dữ liệu;
d) Mô tả phương thức quản trị rủi ro và vai trò giám sát của con người;
đ) Minh chứng kỹ thuật tương xứng với mức độ rủi ro, bao gồm kết quả kiểm thử hoặc đánh giá nội bộ về độ tin cậy, an toàn và khả năng vận hành ổn định; không yêu cầu thực hiện chứng nhận sự phù hợp theo quy định tại Điều 13 của Luật Trí tuệ nhân tạo.
4. Trường hợp hệ thống trí tuệ nhân tạo được tích hợp trong hệ thống công nghệ thông tin, sản phẩm hoặc dịch vụ lớn hơn, nhà cung cấp chỉ lập hồ sơ phân loại rủi ro đối với thành phần trí tuệ nhân tạo và các thành phần có tương tác trực tiếp đến kết quả đầu ra hoặc quyết định do hệ thống tạo ra.
5. Nhà cung cấp có quyền trình bày hồ sơ phân loại rủi ro theo cấu trúc khác với cấu trúc quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này nhưng phải bảo đảm đáp ứng đầy đủ các nội dung tối thiểu theo quy định.
6. Nhà cung cấp, bên triển khai không phải tiết lộ mã nguồn, trọng số mô hình, thuật toán độc quyền hoặc thông tin thuộc bí mật kinh doanh theo quy định của pháp luật trong hồ sơ phân loại rủi ro.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc cung cấp, tiếp nhận, quản lý và sử dụng hồ sơ phân loại rủi ro có trách nhiệm tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh, an ninh mạng và an toàn thông tin mạng.
7. Nhà cung cấp, bên triển khai có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ, tài liệu theo quy định của pháp luật về lưu trữ và pháp luật có liên quan, bảo đảm phục vụ công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Trường hợp pháp luật chuyên ngành hoặc pháp luật về lưu trữ quy định thời hạn lưu trữ dài hơn thì thực hiện theo quy định đó.
Nhà cung cấp, bên triển khai phải lưu trữ hồ sơ dưới hình thức điện tử, bảo đảm tính toàn vẹn, khả năng truy xuất phục vụ hoạt động thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tranh chấp theo quy định của pháp luật.
8. Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo hoặc trường hợp hệ thống trí tuệ nhân tạo được xây dựng trên cơ sở tích hợp mô hình nền tảng của bên thứ ba, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm lập nội dung hồ sơ phân loại rủi ro tương ứng với mức độ kiểm soát thực tế của mình đối với hệ thống. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm ban hành biểu mẫu hồ sơ rút gọn và hướng dẫn việc sử dụng các tài liệu, chứng nhận theo tiêu chuẩn quốc tế để thay thế các nội dung tương ứng trong hồ sơ.
Điều 13. Thông báo kết quả phân loại
1. Nhà cung cấp hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro trung bình hoặc rủi ro cao có trách nhiệm thông báo kết quả phân loại cho Bộ Khoa học và Công nghệ thông qua Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo trước khi đưa hệ thống ra thị trường hoặc đưa vào sử dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 10 của Luật Trí tuệ nhân tạo. Việc thông báo nhằm mục đích phục vụ quản lý thông tin và hậu kiểm, không phải là thủ tục hành chính cấp phép, phê duyệt.
2. Nội dung thông báo bao gồm các thông tin cơ bản sau đây:
a) Thông tin về nhà cung cấp: tên, mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế, địa chỉ trụ sở, thông tin liên hệ;
b) Thông tin về hệ thống trí tuệ nhân tạo: tên hệ thống, phiên bản, chức năng chính;
c) Mục đích sử dụng dự kiến, lĩnh vực triển khai và quy mô ảnh hưởng dự kiến;
d) Mức rủi ro tự phân loại và căn cứ phân loại theo quy định tại Chương II của Nghị định này;
đ) Tóm tắt biện pháp quản trị rủi ro chủ yếu và cơ chế giám sát, can thiệp của con người.
3. Việc thông báo được thực hiện bằng phương thức điện tử theo biểu mẫu trên Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo. Trường hợp Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo chưa vận hành đầy đủ, nhà cung cấp thực hiện thông báo thông qua kênh tiếp nhận chuyển tiếp theo quy định tại Điều 46 của Nghị định này.
4. Sau khi nhận được thông báo hợp lệ, Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo tự động gửi xác nhận điện tử kèm mã định danh hệ thống trí tuệ nhân tạo cho nhà cung cấp.
5. Thông tin của hệ thống trí tuệ nhân tạo được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về hệ thống trí tuệ nhân tạo theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật Trí tuệ nhân tạo. Việc công khai thông tin phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh và dữ liệu cá nhân.
6. Nhà cung cấp có trách nhiệm thông báo cập nhật thông tin khi có thay đổi đáng kể về chức năng, mục đích sử dụng hoặc mức độ rủi ro của hệ thống theo quy định tại Nghị định này.
Điều 14. Đánh giá sự phù hợp và quản lý hồ sơ kỹ thuật
1. Tổ chức, cá nhân tự đánh giá sự phù hợp đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này dựa trên kết quả kiểm thử kỹ thuật và kiểm tra hồ sơ kỹ thuật.
2. Hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao thuộc Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo phải chứng nhận sự phù hợp trước khi đưa vào sử dụng phải được tổ chức đánh giá sự phù hợp thực hiện đánh giá dựa trên kết quả kiểm thử kỹ thuật và kiểm tra hồ sơ kỹ thuật.
3. Tổ chức đánh giá sự phù hợp phải đáp ứng yêu cầu về tổ chức, quản lý chất lượng, nguồn lực và quy trình theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Luật Trí tuệ nhân tạo.
4. Bộ, cơ quan ngang bộ quản lý ngành, lĩnh vực quyết định chỉ định tạm thời tổ chức đánh giá sự phù hợp để phục vụ nhu cầu đánh giá, thử nghiệm hệ thống trí tuệ nhân tạo thuộc diện phải chứng nhận sự phù hợp trước khi đưa vào sử dụng và chịu trách nhiệm về quyết định này.
5. Kết quả thử nghiệm có kiểm soát là căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, công nhận kết quả đánh giá sự phù hợp theo quy định của Luật Trí tuệ nhân tạo.
6. Nhà cung cấp có trách nhiệm duy trì sự phù hợp của hệ thống trí tuệ nhân tạo và công khai thông tin trên Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo theo quy định của pháp luật.
Điều 15. Quản lý hệ thống trí tuệ nhân tạo theo mức độ rủi ro
1. Việc kiểm tra, giám sát hệ thống trí tuệ nhân tạo được thực hiện theo nguyên tắc dựa trên mức độ rủi ro quy định tại khoản 5 Điều 10 của Luật Trí tuệ nhân tạo.
2. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về trí tuệ nhân tạo thực hiện giám sát, kiểm tra việc tuân thủ quy định của pháp luật đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo có mức rủi ro cao định kỳ hoặc khi có phản ánh kiến nghị, có dấu hiệu vi phạm, bao gồm các nội dung sau đây:
a) Kiểm tra việc tuân thủ yêu cầu về an toàn, an ninh, minh bạch và các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật;
b) Yêu cầu nhà cung cấp xuất trình hồ sơ kỹ thuật, nhật ký vận hành, kết quả đánh giá sự phù hợp và các tài liệu liên quan theo quy định của pháp luật;
c) Giám sát hoạt động của hệ thống trên môi trường số thông qua Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo.
3. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về trí tuệ nhân tạo quyết định tổ chức hoặc yêu cầu đánh giá lại sự phù hợp đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo đã được phân loại hoặc chứng nhận trong các trường hợp sau đây:
a) Xảy ra sự cố nghiêm trọng hoặc có dấu hiệu vi phạm gây ảnh hưởng đến an toàn, an ninh, quyền con người hoặc lợi ích xã hội;
b) Hệ thống trí tuệ nhân tạo hoạt động không đúng với hồ sơ kỹ thuật đã công bố hoặc có dấu hiệu sai lệch về chức năng, mục đích sử dụng;
c) Có tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật mới được ban hành hoặc sửa đổi làm thay đổi yêu cầu áp dụng đối với hệ thống.
4. Căn cứ kết quả kiểm tra, giám sát quy định tại khoản 2 Điều này, trường hợp phát hiện hệ thống có sai lệch hoặc tổ chức, cá nhân khai báo không trung thực, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân tái phân loại, bổ sung hồ sơ hoặc tạm dừng việc sử dụng hệ thống, đồng thời xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
5. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ:
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn quy trình, biểu mẫu và phương thức thực hiện việc kiểm tra, giám sát hệ thống trí tuệ nhân tạo, bảo đảm không quy định thêm nghĩa vụ cho tổ chức, cá nhân ngoài các quy định của Luật Trí tuệ nhân tạo và Nghị định này;
b) Định kỳ tổng hợp, công bố báo cáo về tình hình kiểm tra, giám sát và sự cố liên quan đến hệ thống trí tuệ nhân tạo trên Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo.
CHƯƠNG III
MINH BẠCH, GIẢI TRÌNH VÀ XỬ LÝ SỰ CỐ HỆ THỐNG
TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
Mục 1. MINH BẠCH, GẮN NHÃN VÀ GIẢI TRÌNH
Điều 16. Nguyên tắc minh bạch, gắn nhãn và giải trình
1. Việc thực hiện trách nhiệm minh bạch, gắn nhãn và giải trình trong nghiên cứu, phát triển, cung cấp, triển khai và sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
a) Bảo đảm rõ ràng, dễ nhận biết, dễ tiếp cận đối với người sử dụng và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; phù hợp với mức độ rủi ro và bối cảnh sử dụng của hệ thống;
b) Không xâm phạm bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh, dữ liệu cá nhân, quyền sở hữu trí tuệ và quyền, lợi ích hợp pháp khác của tổ chức, cá nhân;
c) Tương xứng với năng lực kỹ thuật, khả năng giải trình của nhà cung cấp, bên triển khai và đặc thù công nghệ của từng loại hệ thống trí tuệ nhân tạo;
d) Tuân thủ pháp luật, chuẩn mực đạo đức, giá trị văn hóa Việt Nam và phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế;
đ) Không cản trở hoạt động nghiên cứu, phát triển và đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo.
2. Việc công khai thông tin, gắn nhãn và giải trình được thực hiện trên cơ sở bảo đảm hài hòa giữa yêu cầu minh bạch, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan với yêu cầu bảo vệ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh và phù hợp với năng lực kỹ thuật của nhà cung cấp, bên triển khai.
3. Yêu cầu hợp pháp quy định tại Chương này là yêu cầu bằng văn bản của một trong các chủ thể sau đây:
a) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Tổ chức, cá nhân chịu tác động trực tiếp của hệ thống trí tuệ nhân tạo có căn cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.
Điều 17. Trách nhiệm minh bạch và giải trình của nhà cung cấp hệ thống trí tuệ nhân tạo
1. Nhà cung cấp hệ thống trí tuệ nhân tạo có trách nhiệm thực hiện biện pháp minh bạch và giải trình đối với hệ thống do mình cung cấp phù hợp với mục đích sử dụng, bối cảnh triển khai và mức độ rủi ro của hệ thống.
2. Đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro trung bình hoặc rủi ro cao, khi có yêu cầu hợp pháp, nhà cung cấp có trách nhiệm cung cấp hoặc công khai các thông tin cơ bản sau đây:
a) Tên hệ thống, phiên bản, mục đích thiết kế và phạm vi ứng dụng chính;
b) Các chức năng chính của hệ thống, giới hạn sử dụng và cảnh báo rủi ro có thể phát sinh trong quá trình vận hành;
c) Mô tả khái quát về logic tổng thể, quy trình ra quyết định, điều kiện vận hành an toàn.
3. Nhà cung cấp được sử dụng tài liệu theo tiêu chuẩn quốc tế, bao gồm Thẻ mô hình hoặc Thẻ hệ thống, để thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Trách nhiệm minh bạch thông tin quy định tại Điều này không bắt buộc nhà cung cấp phải cung cấp, tiết lộ thuật toán chi tiết, trọng số mô hình, dữ liệu huấn luyện, mã nguồn hoặc bí mật công nghệ khác, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
5. Trường hợp nhà cung cấp không đồng thời là tổ chức, cá nhân phát triển mô hình trí tuệ nhân tạo được tích hợp trong hệ thống, nhà cung cấp có trách nhiệm phối hợp với tổ chức, cá nhân phát triển mô hình để thực hiện trách nhiệm minh bạch và giải trình quy định tại Điều này theo thỏa thuận và quy định của pháp luật có liên quan.
6. Nhà cung cấp hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao là tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hoặc triển khai hệ thống tại Việt Nam phải thiết lập đầu mối liên hệ tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
7. Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn hình thức, nội dung thông tin và phương thức thực hiện trách nhiệm minh bạch, giải trình quy định tại Điều này phù hợp với từng mức độ rủi ro. Việc hướng dẫn không quy định thêm tiêu chí phân loại rủi ro, không làm phát sinh thủ tục hành chính, nghĩa vụ báo cáo định kỳ hoặc yêu cầu khác vượt quá quy định của Nghị định này.
Điều 18. Đánh dấu kỹ thuật đối với nội dung do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra
1. Nhà cung cấp hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo sinh âm thanh, hình ảnh hoặc video có trách nhiệm áp dụng giải pháp kỹ thuật để nội dung đầu ra được đánh dấu ở định dạng máy đọc, phù hợp với yêu cầu quy định tại Phụ lục III-1 ban hành kèm theo Nghị định này. Việc đánh dấu kỹ thuật đối với nội dung văn bản được thực hiện trên cơ sở khuyến khích.
2. Việc đánh dấu kỹ thuật được thực hiện thông qua một hoặc nhiều biện pháp sau đây:
a) Tích hợp ký hiệu nhận biết trong cấu trúc tệp tin;
b) Gắn siêu dữ liệu (metadata) chứa thông tin nguồn gốc nội dung;
c) Sử dụng chữ ký số hoặc chữ ký điện tử để xác thực nguồn gốc;
d) Áp dụng giải pháp kỹ thuật tương đương khác phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế quy định tại Phụ lục III-1 ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo mã nguồn mở hoặc mô hình nền tảng được cung cấp miễn phí, nhà cung cấp được xác định là hoàn thành trách nhiệm đánh dấu kỹ thuật khi công bố công khai một trong các thông tin sau đây:
a) Tài liệu kỹ thuật hướng dẫn phương thức đánh dấu;
b) Cấu hình tiêu chuẩn;
c) Mã nguồn mẫu;
d) Giao diện lập trình ứng dụng hỗ trợ tích hợp đánh dấu.
Trường hợp quy định tại khoản này, bên triển khai có trách nhiệm áp dụng giải pháp kỹ thuật hoặc sử dụng dịch vụ của bên thứ ba để đánh dấu nội dung đầu ra trước khi cung cấp ra công cộng.
4. Bên triển khai được sử dụng dịch vụ kỹ thuật của tổ chức bên thứ ba đáp ứng các điều kiện quy định tại Phụ lục III-1 ban hành kèm theo Nghị định này để thực hiện việc đánh dấu và phải chịu trách nhiệm về việc tuân thủ quy định về đánh dấu kỹ thuật.
5. Tổ chức, cá nhân không được cố ý can thiệp, xóa bỏ, làm sai lệch trái phép dấu hiệu nhận biết kỹ thuật nhằm mục đích gian dối hoặc vi phạm pháp luật, trừ trường hợp phục vụ hoạt động tố tụng, quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật.
6. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm rà soát, cập nhật danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại Phụ lục III-1 định kỳ hằng năm hoặc khi có thay đổi về công nghệ, tiêu chuẩn quốc tế.
Điều 19. Thông báo và gắn nhãn hiển thị
1. Bên triển khai có trách nhiệm thông báo và gắn nhãn hiển thị khi cung cấp ra công cộng nội dung do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra hoặc chỉnh sửa trong các trường hợp sau đây:
a) Nội dung mô phỏng, giả lập ngoại hình, giọng nói của người thật;
b) Nội dung tái hiện, mô phỏng sự kiện thực tế, hiện tượng có khả năng gây nhầm lẫn đối với người tiếp nhận về tính xác thực.
2. Việc gắn nhãn hiển thị phải bảo đảm khả năng nhận biết đối với người tiếp nhận và không gây cản trở việc tiếp nhận nội dung. Quy cách hiển thị được thực hiện theo quy định tại Phụ lục III-2 ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Không áp dụng trách nhiệm gắn nhãn hiển thị đối với các trường hợp thuộc Danh mục miễn trừ quy định tại Phụ lục III-2 ban hành kèm theo Nghị định này.
4. Đối với tác phẩm điện ảnh, nghệ thuật và nội dung sáng tạo khác, việc gắn nhãn được thực hiện tại phần giới thiệu, danh đề, phần mô tả tác phẩm hoặc hình thức tương đương khác, bảo đảm không cản trở việc trình diễn hoặc tiếp nhận tác phẩm.
5. Tổ chức cung cấp nền tảng trung gian, mạng xã hội có trách nhiệm sau đây:
a) Hỗ trợ hiển thị hoặc cung cấp công cụ kỹ thuật để người sử dụng tự khai báo, gắn nhãn nội dung do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra;
b) Áp dụng biện pháp kỹ thuật để bảo toàn trường thông tin siêu dữ liệu về nguồn gốc trí tuệ nhân tạo khi tiếp nhận, lưu trữ, hiển thị nội dung hoặc cung cấp tùy chọn cho người sử dụng tải lên nội dung giữ nguyên siêu dữ liệu;
c) Không bắt buộc chủ động rà soát, xác minh hoặc gắn nhãn đối với nội dung do người sử dụng đăng tải, trừ trường hợp phát hiện vi phạm pháp luật hoặc có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 20. Trách nhiệm giải trình trong quá trình sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo
1. Nhà cung cấp, bên triển khai hệ thống trí tuệ nhân tạo có trách nhiệm giải trình khi có yêu cầu hợp pháp nhằm bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng, đối tượng chịu tác động và phục vụ quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật.
2. Nội dung giải trình bao gồm các thông tin sau đây phù hợp với từng trường hợp cụ thể:
a) Việc hệ thống trí tuệ nhân tạo có được sử dụng hay không trong quá trình cung cấp sản phẩm, dịch vụ hoặc tạo ra nội dung;
b) Mục đích và phạm vi sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong trường hợp được yêu cầu giải trình;
c) Mức độ tự động hóa của hệ thống và vai trò của con người trong quá trình vận hành, ra quyết định;
d) Cách thức xử lý khi phát sinh sai lệch, sự cố hoặc khi có yêu cầu xem xét, khiếu nại.
3. Trách nhiệm giải trình quy định tại Điều này không bắt buộc nhà cung cấp, bên triển khai phải cung cấp, công khai hoặc tiết lộ thuật toán, trọng số mô hình, dữ liệu huấn luyện, mã nguồn, bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh hoặc dữ liệu cá nhân, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Việc giải trình được thực hiện bằng hình thức phù hợp với đối tượng tiếp nhận và tương xứng với mức độ tác động của hệ thống trí tuệ nhân tạo; không làm phát sinh thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh hoặc yêu cầu xin phép trước khi đưa hệ thống vào sử dụng.
5. Trường hợp thay đổi cách thức sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo làm phát sinh tác động mới đến quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì nhà cung cấp, bên triển khai có trách nhiệm cập nhật nội dung giải trình tương ứng.
Mục 2: GIÁM SÁT VÀ XỬ LÝ SỰ CỐ
Điều 21. Giám sát sau triển khai và cập nhật hệ thống
1. Nhà cung cấp, bên triển khai hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao có trách nhiệm duy trì cơ chế giám sát sau triển khai để thu thập dữ liệu về hiệu quả, độ tin cậy và rủi ro phát sinh trong quá trình vận hành theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 14 của Luật Trí tuệ nhân tạo.
2. Hoạt động giám sát sau triển khai bao gồm các nội dung sau đây:
a) Theo dõi hiệu suất vận hành, độ chính xác, độ ổn định và tỷ lệ lỗi;
b) Phát hiện dấu hiệu bất thường, sai lệch, thiên lệch, hành vi không mong muốn hoặc sử dụng sai mục đích;
c) Tiếp nhận, thu thập và đánh giá phản hồi từ người sử dụng, tổ chức, cá nhân chịu tác động;
d) Rà soát định kỳ hiệu quả của biện pháp quản trị rủi ro và biện pháp bảo đảm an toàn đã áp dụng.
3. Trường hợp phát hiện thay đổi hoặc phát sinh rủi ro mới trong quá trình vận hành thì nhà cung cấp, bên triển khai có trách nhiệm thực hiện một hoặc nhiều biện pháp sau đây:
a) Rà soát và xác định lại phân loại rủi ro của hệ thống theo quy định tại Chương II của Nghị định này;
b) Cập nhật hồ sơ kỹ thuật, tài liệu minh bạch và nội dung giải trình liên quan;
c) Thực hiện thông báo, cập nhật thông tin trên Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo đối với trường hợp phải thông báo theo quy định của Nghị định này;
d) Bổ sung hoặc điều chỉnh biện pháp quản trị rủi ro tương ứng với mức rủi ro sau cập nhật.
Điều 22. Báo cáo và xử lý sự cố nghiêm trọng
1. Sự cố nghiêm trọng theo quy định tại khoản 1 Điều 12 của Luật Trí tuệ nhân tạo là sự kiện xảy ra trong hoạt động của hệ thống trí tuệ nhân tạo, gây ra hoặc có nguy cơ gây ra một trong các hậu quả sau đây:
a) Thiệt hại về tính mạng hoặc tổn hại nghiêm trọng đến sức khỏe của con người;
b) Thiệt hại lớn về tài sản, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động của tổ chức;
c) Xâm phạm nghiêm trọng quyền con người, quyền, lợi ích hợp pháp khác của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
d) Gây gián đoạn nghiêm trọng việc cung cấp dịch vụ công, dịch vụ thiết yếu hoặc ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
2. Khi hệ thống trí tuệ nhân tạo xảy ra sự cố nghiêm trọng, các chủ thể thực hiện trách nhiệm theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Luật Trí tuệ nhân tạo, cụ thể như sau:
a) Nhà cung cấp có trách nhiệm áp dụng ngay các biện pháp kỹ thuật cần thiết để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục hậu quả của sự cố;
b) Bên triển khai có trách nhiệm ghi nhận, thông báo kịp thời sự cố cho nhà cung cấp và phối hợp trong quá trình khắc phục;
c) Nhà cung cấp, bên triển khai có trách nhiệm bảo đảm duy trì, lưu giữ nhật ký, dữ liệu và thông tin liên quan đến sự cố để phục vụ việc xác minh, đánh giá và khắc phục;
d) Báo cáo sự cố cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo Mẫu số 01 tại Phụ lục III-3 ban hành kèm theo Nghị định này thông qua Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo.
3. Thời hạn báo cáo sự cố nghiêm trọng được quy định như sau:
a) Đối với hệ thống rủi ro cao: báo cáo sơ bộ trong thời hạn 48 giờ kể từ thời điểm xác nhận sự cố có nguồn gốc từ hệ thống trí tuệ nhân tạo;
b) Đối với hệ thống rủi ro trung bình: báo cáo sơ bộ trong thời hạn 72 giờ kể từ thời điểm xác nhận sự cố có nguồn gốc từ hệ thống trí tuệ nhân tạo.
4. Trường hợp sự cố đồng thời thuộc trường hợp phải báo cáo theo pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và nội dung báo cáo đã đáp ứng đầy đủ Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục III-3, tổ chức, cá nhân không phải thực hiện báo cáo lại theo Điều này, trừ trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu bổ sung.
5. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận, xác minh và hướng dẫn xử lý sự cố; trường hợp cần thiết, có quyền yêu cầu tạm dừng, thu hồi hoặc đánh giá lại hệ thống trí tuệ nhân tạo theo quy định tại khoản 3 Điều 12 của Luật Trí tuệ nhân tạo.
6. Trường hợp sự cố có dấu hiệu ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội hoặc có yếu tố vi phạm pháp luật, Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp với Bộ Công an và các cơ quan có liên quan thực hiện việc xác minh, hướng dẫn biện pháp khắc phục và xử lý theo quy định của pháp luật.
7. Tổ chức, cá nhân chủ động phát hiện, báo cáo và khắc phục kịp thời sự cố nghiêm trọng được xem xét giảm nhẹ trách nhiệm theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
Mục 3. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
Điều 23. Đánh giá tác động khi sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong cơ quan nhà nước
1. Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập phải thực hiện đánh giá tác động khi sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo nhằm các mục đích sau đây:
a) Bảo đảm việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo tuân thủ Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia, bảo vệ quyền con người, quyền công dân và yêu cầu kiểm soát quyền lực nhà nước;
b) Không làm phát sinh thủ tục hành chính mới trái với quy định của pháp luật.
2. Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập phải thực hiện đánh giá tác động trước khi đưa hệ thống trí tuệ nhân tạo vào sử dụng, vận hành chính thức nếu hệ thống thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Hệ thống trí tuệ nhân tạo được phân loại là rủi ro cao theo Danh mục do Thủ tướng Chính phủ ban hành;
b) Hệ thống tự động hóa hoàn toàn hoặc hỗ trợ mang tính quyết định làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ pháp lý của tổ chức, cá nhân;
c) Hệ thống được sử dụng trong việc phân bổ, quản lý hoặc điều phối nguồn lực công, bao gồm ngân sách nhà nước, đất đai, tài nguyên có giá trị từ 50 tỷ đồng trở lên hoặc thuộc khung ngưỡng có tác động lớn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định;
d) Hệ thống có phạm vi tác động lớn đến xã hội, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tiếp cận dịch vụ công của tổ chức, cá nhân.
3. Cơ quan, đơn vị triển khai có trách nhiệm lập báo cáo đánh giá tác động theo Mẫu số 02 tại Phụ lục III-3 ban hành kèm theo Nghị định này. Nội dung báo cáo phải đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 27 của Luật Trí tuệ nhân tạo, tối thiểu bao gồm: thông tin mô tả hệ thống; nhận diện và đánh giá rủi ro; biện pháp kiểm soát rủi ro; và cơ chế bảo đảm khả năng giám sát, can thiệp của con người.
4. Quy trình và trách nhiệm đánh giá tác động được thực hiện như sau:
a) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị triển khai có trách nhiệm tổ chức lập báo cáo đánh giá tác động và phải phê duyệt báo cáo tối thiểu 30 ngày trước ngày vận hành chính thức;
b) Cơ quan, đơn vị triển khai có trách nhiệm công khai dự thảo báo cáo để lấy ý kiến trong thời hạn 10 ngày trên Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo và Cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị mình;
c) Cơ quan, đơn vị triển khai có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị thẩm định và thực hiện lấy ý kiến song song với quá trình thẩm định. Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm thẩm định báo cáo trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Cơ quan, đơn vị triển khai chỉ phải trình thẩm định đối với các hệ thống quy định tại khoản 2 Điều này. Đối với các hệ thống trí tuệ nhân tạo khác, cơ quan, đơn vị triển khai có quyền tự tổ chức đánh giá, phê duyệt và lưu trữ hồ sơ phục vụ công tác hậu kiểm;
d) Nội dung thẩm định của Bộ Khoa học và Công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ chỉ tập trung vào các vấn đề sau đây: sự tuân thủ Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia; tính hiệu quả của các biện pháp kiểm soát rủi ro kỹ thuật, an toàn thông tin; và khả năng duy trì cơ chế giám sát, can thiệp của con người. Bộ Khoa học và Công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ không được thẩm định sự cần thiết đầu tư, hiệu quả kinh tế hoặc nghiệp vụ quản lý chuyên ngành của cơ quan, đơn vị triển khai.
5. Kinh phí thực hiện đánh giá tác động và thẩm định được quy định như sau:
a) Cơ quan, đơn vị triển khai có trách nhiệm bố trí kinh phí lập báo cáo, tổ chức lấy ý kiến và chi phí thẩm định (bao gồm chi phí thuê chuyên gia tư vấn độc lập, thành lập Hội đồng thẩm định) từ tổng mức đầu tư, dự toán kinh phí ứng dụng công nghệ thông tin hoặc chi phí thuê dịch vụ công nghệ thông tin của cơ quan, đơn vị theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
b) Cơ quan, đơn vị triển khai, Bộ Khoa học và Công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ có quyền thuê chuyên gia độc lập, tổ chức đánh giá sự phù hợp tham gia hỗ trợ quá trình lập, rà soát và thẩm định báo cáo;
c) Trường hợp dự án ứng dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo thuộc diện được hỗ trợ từ Quỹ Phát triển trí tuệ nhân tạo quốc gia, Quỹ xem xét, hỗ trợ kinh phí thực hiện đánh giá tác động và thẩm định theo quy định của Nghị định này.
6. Cơ quan, đơn vị triển khai có trách nhiệm công khai báo cáo đánh giá tác động trên Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo và Cổng thông tin điện tử của cơ quan mình trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được phê duyệt; đồng thời phải duy trì công khai trong suốt thời gian vận hành hệ thống, trừ phần thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh, dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật.
Trường hợp Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo chưa vận hành đầy đủ, cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện công khai thông qua kênh tiếp nhận chuyển tiếp theo quy định tại Điều 53 của Nghị định này.
7. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định về đánh giá tác động thì bị xử lý như sau:
a) Cơ quan, đơn vị không thực hiện đánh giá tác động theo quy định phải tạm dừng vận hành hệ thống; người đứng đầu cơ quan, đơn vị phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và cơ quan quản lý cấp trên;
b) Trường hợp cung cấp thông tin không trung thực trong báo cáo, cơ quan, đơn vị triển khai phải công khai đính chính, tạm dừng hệ thống để đánh giá lại và xử lý trách nhiệm đối với cá nhân có liên quan;
c) Cơ quan, đơn vị, cá nhân có hành vi không công khai báo cáo đánh giá tác động phải chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính hoặc pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
CHƯƠNG IV
CƠ CHẾ THỬ NGHIỆM CÓ KIỂM SOÁT
Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 24. Nguyên tắc và cơ chế hỗ trợ thử nghiệm có kiểm soát
1. Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với trí tuệ nhân tạo là môi trường pháp lý và kỹ thuật được giới hạn, cho phép tổ chức, cá nhân thử nghiệm hệ thống trí tuệ nhân tạo mới trong điều kiện thực tế dưới sự giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 21 Luật Trí tuệ nhân tạo và Điều 21 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
2. Việc thực hiện cơ chế thử nghiệm có kiểm soát phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
a) Tự nguyện tham gia; Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia thông qua các chính sách ưu đãi và hỗ trợ;
b) Xác định rõ phạm vi, thời gian, quy mô, đối tượng và điều kiện thử nghiệm;
c) Có phương án quản lý rủi ro và biện pháp bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người tham gia phù hợp với mức độ rủi ro;
d) Chịu sự giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
đ) Minh bạch thông tin với người tham gia thử nghiệm;
e) Tuân thủ quy định về an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ dữ liệu cá nhân và an ninh mạng;
3. Cơ chế thử nghiệm không áp dụng đối với hoạt động nghiên cứu, phát triển nội bộ khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Thử nghiệm trong môi trường mô phỏng hoặc môi trường khép kín, không có người dùng thực và không xử lý dữ liệu cá nhân của người dùng bên ngoài tổ chức;
b) Thử nghiệm nội bộ có người tham gia nhưng dưới ngưỡng tác động xã hội quy định tại Phụ lục IV-1 ban hành kèm theo Nghị định này và không thuộc trường hợp sử dụng dữ liệu thuộc danh mục hạn chế theo pháp luật về dữ liệu;
c) Trường hợp khác quy định tại Phụ lục IV-1 ban hành kèm theo Nghị định này, không làm thay đổi các ngưỡng và tiêu chí quy định tại Phụ lục này.
4. Việc thực hiện trách nhiệm quản lý rủi ro và áp dụng biện pháp bảo đảm tài chính được quy định như sau:
a) Tổ chức, cá nhân tham gia thử nghiệm có trách nhiệm xây dựng và thực hiện phương án quản lý rủi ro; công bố rủi ro có thể phát sinh; thiết lập cơ chế tiếp nhận, xử lý khiếu nại của người tham gia. Phương án quản lý rủi ro được lập theo Mẫu quy định tại Phụ lục IV-2 ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Đối với thử nghiệm Cấp độ 2 và Cấp độ 3, tổ chức, cá nhân tham gia thử nghiệm phải có bảo hiểm trách nhiệm dân sự hoặc biện pháp bảo đảm tài chính tương đương theo danh mục, điều kiện tối thiểu quy định tại Phụ lục IV-6 ban hành kèm theo Nghị định này, bảo đảm phù hợp với quy mô, mức độ rủi ro của thử nghiệm;
c) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét hỗ trợ một phần chi phí bảo hiểm đối với doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa theo nguyên tắc, định mức quy định tại Phụ lục IV-5 ban hành kèm theo Nghị định này.
5. Tổ chức, cá nhân tham gia thử nghiệm phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh trong quá trình thử nghiệm theo quy định của Luật Trí tuệ nhân tạo, Bộ luật Dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan; việc thực hiện đầy đủ biện pháp bảo đảm tài chính quy định tại khoản 4 Điều này là căn cứ để bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người bị thiệt hại
6. Trong phạm vi, thời gian và điều kiện thử nghiệm đã được ghi nhận tại Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm, tổ chức, cá nhân tham gia thử nghiệm có quyền đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng các cơ chế sau đây:
a) Miễn thực hiện một số nghĩa vụ hành chính về thông báo phân loại rủi ro, đánh dấu kỹ thuật và gắn nhãn hiển thị theo khoản 2 Điều 21 Luật Trí tuệ nhân tạo, nếu tổ chức, cá nhân áp dụng biện pháp thông báo thay thế và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận. Tổ chức, cá nhân phải ghi nhận biện pháp thông báo thay thế tại Giấy xác nhận và phải bảo đảm người tham gia được thông tin đầy đủ, dễ hiểu;
b) Trường hợp hệ thống trí tuệ nhân tạo thuộc diện phải đánh giá sự phù hợp theo quy định của Luật Trí tuệ nhân tạo, tổ chức, cá nhân tham gia thử nghiệm không bắt buộc phải hoàn thành việc đánh giá sự phù hợp trước khi triển khai thử nghiệm; lộ trình thực hiện đánh giá sự phù hợp sau thử nghiệm được ghi nhận tại Giấy xác nhận theo hướng dẫn tại Phụ lục IV-7 ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Tổ chức, cá nhân tham gia thử nghiệm tuân thủ đầy đủ Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm, thực hiện đúng phương án quản lý rủi ro và báo cáo kịp thời sự cố thì không bị xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi phát sinh trong phạm vi, giới hạn thử nghiệm đã được chấp thuận theo quy định tại khoản 2 Điều 22 của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, trừ trường hợp vi phạm liên quan đến an ninh quốc gia, bí mật nhà nước hoặc các hành vi bị nghiêm cấm theo Điều 7 Luật Trí tuệ nhân tạo.
7. Tổ chức, cá nhân tham gia thử nghiệm và cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm thực hiện trình tự, hồ sơ xác nhận tuân thủ trong cơ chế thử nghiệm có kiểm soát theo Phụ lục IV-8 ban hành kèm theo Nghị định này.
8. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền không áp dụng các cơ chế quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều này trong trường hợp tổ chức, cá nhân có hành vi gian lận, cố ý vi phạm, che giấu thông tin, không thực hiện nghĩa vụ báo cáo sự cố nghiêm trọng hoặc vi phạm các hành vi bị nghiêm cấm theo Điều 7 Luật Trí tuệ nhân tạo.
9. Trong thời gian thử nghiệm, tổ chức, cá nhân tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát có quyền ưu tiên tiếp cận các chính sách hỗ trợ tuân thủ và nguồn lực theo quy định của pháp luật, bao gồm:
a) Hỗ trợ từ Quỹ Phát triển trí tuệ nhân tạo quốc gia, Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia và các quỹ hợp pháp khác;
b) Ưu tiên xem xét cấp Phiếu hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo theo quy định tại Điều 44 của Nghị định này.
10. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm sử dụng kết quả thử nghiệm làm căn cứ xem xét công nhận toàn bộ hoặc một phần kết quả nhằm phục vụ đánh giá sự phù hợp, điều chỉnh nghĩa vụ tuân thủ và cho phép vận hành chuyển tiếp theo quy định của Luật Trí tuệ nhân tạo và Nghị định này.
11. Tổ chức, cá nhân tham gia thử nghiệm có trách nhiệm xử lý dữ liệu và kết quả hình thành trong quá trình thử nghiệm, lưu trữ, sử dụng sau khi kết thúc thử nghiệm theo quy định của pháp luật về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, pháp luật chuyên ngành và quy định tại Điều 33 của Nghị định này. Tổ chức, cá nhân phải tuân thủ yêu cầu tối thiểu về việc kết thúc thử nghiệm và xử lý dữ liệu sau thử nghiệm theo Phụ lục IV-9 ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 25. Phân loại cấp độ thử nghiệm
1. Việc phân loại cấp độ thử nghiệm có kiểm soát đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo được chia thành 03 cấp độ trên cơ sở đánh giá tổng hợp các yếu tố rủi ro và đặc điểm kỹ thuật của hệ thống, bao gồm các yếu tố sau đây:
a) Mức độ rủi ro của hệ thống trí tuệ nhân tạo theo quy định của Luật Trí tuệ nhân tạo;
b) Tính chất của dữ liệu được sử dụng, bao gồm dữ liệu cá nhân, dữ liệu cá nhân nhạy cảm, dữ liệu trẻ em, dữ liệu thuộc danh mục hạn chế theo quy định của pháp luật về dữ liệu và pháp luật chuyên ngành;
c) Mức độ tác động đến quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; mức độ tự động hóa trong việc đưa ra quyết định có tác động đáng kể và khả năng can thiệp kịp thời của con người theo thiết kế hệ thống;
d) Phạm vi triển khai, bao gồm địa bàn, số lượng cơ sở triển khai, mức độ mở đối với công chúng và sự kết nối hạ tầng, bao gồm kết nối với dữ liệu quan trọng quốc gia hoặc hạ tầng thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.
2. Trường hợp hệ thống trí tuệ nhân tạo đáp ứng tiêu chí của nhiều cấp độ thử nghiệm khác nhau, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải phân loại hệ thống đó theo cấp độ thử nghiệm cao nhất. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định cụ thể giới hạn thử nghiệm tại Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm trên cơ sở Khung ngưỡng kỹ thuật quy định tại Phụ lục IV-1 ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Hệ thống trí tuệ nhân tạo được phân loại là thử nghiệm Cấp độ 1 (Thử nghiệm môi trường kiểm soát) khi hoạt động trong các giới hạn sau đây:
a) Thử nghiệm trong môi trường khép kín, bao gồm nội bộ tổ chức, cụm liên kết trí tuệ nhân tạo, khu công nghệ cao, trung tâm đổi mới sáng tạo hoặc môi trường mô phỏng;
b) Chỉ sử dụng dữ liệu công khai, dữ liệu tổng hợp, dữ liệu đã được ẩn danh hóa hoàn toàn hoặc dữ liệu do tổ chức tự sở hữu hợp pháp;
c) Không thu thập, xử lý dữ liệu cá nhân của người sử dụng bên ngoài tổ chức;
d) Hệ thống không tự động đưa ra quyết định có tác động đáng kể hoặc chỉ thực hiện chức năng hỗ trợ, trong đó con người là chủ thể đưa ra quyết định cuối cùng;
đ) Phạm vi tác động giới hạn trong một địa phương và không kết nối với hạ tầng thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.
4. Hệ thống trí tuệ nhân tạo được phân loại là thử nghiệm Cấp độ 2 (Thử nghiệm có người sử dụng thực) khi không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều này, đồng thời hoạt động trong các giới hạn sau đây:
a) Có sự tham gia của người sử dụng thực hoặc đối tượng chịu tác động theo giới hạn được xác định cụ thể trong Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm;
b) Chỉ sử dụng dữ liệu cá nhân không nhạy cảm hoặc dữ liệu của doanh nghiệp đã được chủ thể dữ liệu đồng ý;
c) Trường hợp hệ thống tự động đưa ra quyết định có tác động đáng kể thì phải có cơ chế giám sát và can thiệp của con người;
d) Triển khai trong lĩnh vực có quy định quản lý chuyên ngành; lĩnh vực chưa có quy định pháp luật điều chỉnh hoặc thực hiện các chức năng, nghiệp vụ khác với quy định của pháp luật hiện hành;
đ) Phạm vi triển khai, kết nối hạ tầng ở mức có kiểm soát theo giới hạn được ghi nhận tại Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm.
Đối với trường hợp hệ thống triển khai trong lĩnh vực chưa có quy định pháp luật điều chỉnh hoặc khác với pháp luật hiện hành quy định tại điểm d khoản này, phương án thử nghiệm phải xác định rõ giới hạn rủi ro pháp lý và phải có ý kiến đồng ý bằng văn bản của bộ, cơ quan ngang bộ quản lý ngành, lĩnh vực về phương án quản lý rủi ro trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm.
5. Hệ thống trí tuệ nhân tạo được phân loại là thử nghiệm Cấp độ 3 (Thử nghiệm dữ liệu nhạy cảm hoặc hệ thống quan trọng) khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Sử dụng dữ liệu cá nhân nhạy cảm, dữ liệu trẻ em hoặc dữ liệu thuộc danh mục hạn chế theo quy định của pháp luật về dữ liệu;
b) Hệ thống có mức độ tự động hóa cao trong việc đưa ra quyết định có tác động đáng kể, làm hạn chế khả năng can thiệp kịp thời của con người theo thiết kế hệ thống;
c) Kết nối với dữ liệu quan trọng quốc gia hoặc hạ tầng thông tin quan trọng về an ninh quốc gia;
d) Phạm vi triển khai mang tính toàn quốc, xuyên biên giới hoặc có nguy cơ ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
6. Đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao theo quy định tại Điều 9 của Luật Trí tuệ nhân tạo, việc thử nghiệm có kiểm soát được thực hiện ở Cấp độ 2 hoặc Cấp độ 3. Trường hợp thử nghiệm trong môi trường mô phỏng hoặc môi trường khép kín, không có sự tham gia của người sử dụng thực và không xử lý dữ liệu cá nhân ngoài tổ chức thì thực hiện theo quy định tại Cấp độ 1.
7. Tổ chức, cá nhân tham gia thử nghiệm phải tiến hành thử nghiệm Cấp độ 3 tại Khu vực huấn luyện và khai thác dữ liệu an toàn quy định tại Điều 33 của Nghị định này hoặc tại hạ tầng điện toán đám mây đáp ứng tiêu chuẩn an toàn dữ liệu, an ninh mạng theo quy định của pháp luật. Trường hợp sử dụng hạ tầng của tổ chức cung cấp nước ngoài, tổ chức, cá nhân tham gia thử nghiệm phải bảo đảm áp dụng các biện pháp bảo vệ dữ liệu tương đương, tối thiểu bao gồm: cơ chế kiểm soát truy cập, mã hóa dữ liệu, ghi nhật ký hệ thống và kiểm soát việc đưa dữ liệu ra ngoài. Tổ chức, cá nhân phải ghi nhận các nội dung này tại Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm.
8. Giới hạn thử nghiệm được xác định trên cơ sở đề xuất của tổ chức, cá nhân tham gia thử nghiệm, đặc thù lĩnh vực và phương án quản lý rủi ro, bảo đảm phù hợp với Khung ngưỡng kỹ thuật quy định tại Phụ lục IV-1 ban hành kèm theo Nghị định này. Giới hạn thử nghiệm phải được ghi nhận cụ thể trong Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm.
Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm hướng dẫn nghiệp vụ áp dụng Khung ngưỡng kỹ thuật quy định tại Phụ lục IV-1 ban hành kèm theo Nghị định này. Việc hướng dẫn không được làm phát sinh thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh và không làm thay đổi tiêu chí phân loại cấp độ thử nghiệm quy định tại Điều này và Phụ lục IV-1.
Mục 2. THẨM QUYỀN VÀ QUY TRÌNH
Điều 26. Thẩm quyền và quy trình chấp thuận
1. Thẩm quyền tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và cấp Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm được quy định như sau:
a) Đối với thử nghiệm Cấp độ 1: Sở Khoa học và Công nghệ hoặc Ban quản lý khu công nghệ cao tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và cấp Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
b) Đối với thử nghiệm Cấp độ 2: Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, lấy ý kiến của Bộ quản lý chuyên ngành, thẩm định hồ sơ và cấp Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
c) Đối với thử nghiệm Cấp độ 3: Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Công an và Bộ quản lý ngành, lĩnh vực thẩm định hồ sơ và cấp Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm tiếp nhận, xem xét, thẩm định hồ sơ đăng ký tham gia thử nghiệm thông qua Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo. Trong quá trình thẩm định, cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ được yêu cầu tổ chức, cá nhân sửa đổi, bổ sung hồ sơ tối đa 01 lần và không được làm phát sinh thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh ngoài quy định của pháp luật
3. Trường hợp quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền không có văn bản trả lời, hồ sơ đăng ký tham gia thử nghiệm được coi là hợp lệ và được chấp thuận. Tổ chức, cá nhân có quyền tiến hành thử nghiệm theo đúng nội dung hồ sơ đã đăng ký, trừ trường hợp thử nghiệm liên quan đến an ninh quốc gia, bí mật nhà nước, sử dụng dữ liệu cá nhân nhạy cảm, dữ liệu trẻ em hoặc kết nối với hạ tầng thông tin quan trọng về an ninh quốc gia. Trường hợp cần bổ sung, làm rõ hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải có văn bản yêu cầu trong thời hạn xử lý; thời gian bổ sung hồ sơ của tổ chức, cá nhân không tính vào thời hạn thẩm định quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Trường hợp chưa xác định rõ cấp độ thử nghiệm, tổ chức, cá nhân gửi yêu cầu hướng dẫn thông qua Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm xác định và trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ.
5. Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm phải quy định rõ phạm vi, thời gian, giới hạn thử nghiệm, điều kiện kỹ thuật, yêu cầu về bảo hiểm hoặc biện pháp bảo đảm tài chính tương đương và nghĩa vụ báo cáo theo Mẫu quy định tại Phụ lục IV-3 ban hành kèm theo Nghị định này.
Nội dung giới hạn thử nghiệm phải bao gồm tối thiểu các tiêu chí sau đây: số lượng đối tượng chịu tác động tối đa, tần suất xử lý tối đa, tổng giá trị chịu rủi ro tối đa hoặc các giới hạn khác phù hợp với đặc thù lĩnh vực.
6. Kinh phí thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và cấp Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm được quy định như sau:
a) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyền sử dụng kinh phí từ dự toán ngân sách nhà nước được giao và các nguồn hợp pháp khác để thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và cấp Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm, bao gồm thuê chuyên gia độc lập, thuê tổ chức tư vấn, thành lập hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ và hội đồng thẩm định theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về khoa học và công nghệ và pháp luật có liên quan;
b) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền không được thu phí thẩm định hồ sơ đối với doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Điều 27. Điều kiện và hồ sơ tham gia thử nghiệm
1. Tổ chức, cá nhân tham gia thử nghiệm có kiểm soát phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Là pháp nhân được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc tổ chức nước ngoài có hiện diện thương mại hợp pháp tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;
b) Có hệ thống, giải pháp trí tuệ nhân tạo có tính đổi mới sáng tạo, có tiềm năng mang lại lợi ích kinh tế - xã hội;
c) Có phương án thử nghiệm khả thi, trong đó xác định rõ mục tiêu, phạm vi, thời gian, đối tượng tham gia và biện pháp kiểm soát rủi ro phù hợp với cấp độ thử nghiệm;
d) Có bảo hiểm trách nhiệm dân sự hoặc biện pháp bảo đảm tài chính tương đương theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp thử nghiệm Cấp độ 2 và Cấp độ 3.
2. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ đăng ký tham gia thử nghiệm tương ứng với từng cấp độ thử nghiệm và nộp thông qua Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo. Thành phần hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị tham gia thử nghiệm có kiểm soát;
b) Đề án thử nghiệm;
c) Phương án quản lý rủi ro;
d) Tài liệu chứng minh năng lực và biện pháp bảo đảm tài chính đối với trường hợp bắt buộc phải áp dụng;
đ) Các tài liệu khác theo quy định của pháp luật liên quan tương ứng với đặc thù lĩnh vực và cấp độ thử nghiệm (nếu có).
Hồ sơ quy định tại khoản này được lập theo Mẫu quy định tại Phụ lục IV-2 ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Đối với thử nghiệm Cấp độ 1 và trường hợp tổ chức đăng ký là doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa, Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm quy định chi tiết Mẫu hồ sơ rút gọn, trong đó giảm trừ các yêu cầu về tài liệu chứng minh năng lực và biện pháp bảo đảm tài chính quy định tại điểm d khoản 2 Điều này.
4. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyền yêu cầu mức bảo hiểm hoặc biện pháp bảo đảm tài chính phù hợp với rủi ro cụ thể của từng hệ thống thử nghiệm căn cứ trên phương án quản lý rủi ro đã được thẩm định.
Mục 3. GIÁM SÁT VÀ HỖ TRỢ
Điều 28. Nghĩa vụ báo cáo và giám sát
1. Tổ chức, cá nhân tham gia thử nghiệm có kiểm soát có trách nhiệm thực hiện báo cáo định kỳ và báo cáo sự cố phát sinh trong quá trình thử nghiệm theo yêu cầu được ghi nhận tại Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm.
2. Thời hạn báo cáo sự cố, chế độ báo cáo định kỳ được áp dụng tương ứng với từng cấp độ thử nghiệm; nội dung, biểu mẫu và hướng dẫn thực hiện được thực hiện theo Phụ lục IV-4 ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Đối với thử nghiệm Cấp độ 3, hệ thống trí tuệ nhân tạo phải đáp ứng các yêu cầu về giám sát, ghi nhận và cung cấp thông tin phục vụ công tác giám sát theo tiêu chuẩn kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ quy định.
4. Trong quá trình giám sát, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyền thực hiện các biện pháp sau đây:
a) Yêu cầu tổ chức, cá nhân tham gia thử nghiệm bổ sung biện pháp kiểm soát rủi ro, điều chỉnh phạm vi thử nghiệm khi cần thiết;
b) Quyết định tạm dừng thử nghiệm trong trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng nghiêm trọng đến an toàn, an ninh;
c) Quyết định chấm dứt thử nghiệm, thu hồi Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm và xem xét xử lý đối với các khoản hỗ trợ đã cấp (nếu có) khi tổ chức, cá nhân tham gia thử nghiệm có vi phạm nghiêm trọng hoặc không khắc phục được sự cố theo yêu cầu.
Điều 29. Hỗ trợ tài chính cho thử nghiệm có kiểm soát
1. Tổ chức, cá nhân tham gia thử nghiệm có kiểm soát được ưu tiên xem xét cấp Phiếu hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo theo quy định tại Điều 44 của Nghị định này.
2. Nguyên tắc, điều kiện, định mức, tỷ lệ hỗ trợ và cơ chế đồng chi trả được thực hiện theo quy định tại Phụ lục IV-5 ban hành kèm theo Nghị định này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 30. Chuyển tiếp sau thử nghiệm
1. Sau khi hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát, tổ chức, cá nhân được tiếp tục vận hành hệ thống trí tuệ nhân tạo trong thời hạn tối đa 12 tháng và có thể được gia hạn một lần không quá 06 tháng trong trường hợp có lý do chính đáng, nếu đáp ứng đồng thời các điều kiện sau đây:
a) Hoàn thành đầy đủ nội dung thử nghiệm và không để xảy ra sự cố nghiêm trọng chưa được xử lý;
b) Không thuộc danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo bắt buộc phải chứng nhận sự phù hợp trước khi đưa vào sử dụng theo quy định tại Điều 13 của Luật Trí tuệ nhân tạo;
c) Đã hoàn thành thủ tục tự phân loại rủi ro và thực hiện thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 10 của Nghị định này;
d) Duy trì các biện pháp quản lý rủi ro và bảo hiểm trách nhiệm dân sự hoặc biện pháp bảo đảm tài chính tương đương (nếu có);
đ) Thực hiện thông báo rõ ràng cho người sử dụng về tình trạng vận hành chuyển tiếp;
e) Tiếp tục tuân thủ chế độ giám sát và báo cáo theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Trong thời hạn chuyển tiếp, tổ chức, cá nhân được phép thương mại hóa sản phẩm, dịch vụ theo quy mô mở rộng trên cơ sở tuân thủ phương án quản lý rủi ro đã được cập nhật và không được vượt quá phạm vi an toàn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận.
3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, cấp Giấy xác nhận hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát theo Mẫu quy định tại Phụ lục IV-3 ban hành kèm theo Nghị định này để làm căn cứ công nhận kết quả phục vụ công tác đánh giá sự phù hợp theo quy định của Luật Trí tuệ nhân tạo và Nghị định này.
4. Khi hết thời hạn chuyển tiếp, tổ chức, cá nhân phải hoàn thành các nghĩa vụ tuân thủ, bao gồm cả nghĩa vụ đánh giá sự phù hợp đối với trường hợp bắt buộc theo quy định của Luật Trí tuệ nhân tạo và pháp luật có liên quan. Trường hợp không đáp ứng đầy đủ các nghĩa vụ này, tổ chức, cá nhân phải chấm dứt việc vận hành hệ thống trí tuệ nhân tạo.
CHƯƠNG V
HẠ TẦNG, DỮ LIỆU VÀ BẢO ĐẢM NĂNG LỰC TỰ CHỦ TRONG
PHÁT TRIỂN TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
Điều 31. Nguyên tắc phát triển, điều phối và huy động nguồn lực hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
1. Hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia được phát triển theo định hướng thống nhất, mở, an toàn, có khả năng kết nối, chia sẻ và mở rộng, phù hợp với chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chiến lược chuyển đổi số quốc gia và yêu cầu bảo đảm an ninh, an toàn quốc gia.
2. Việc phát triển, đầu tư, xây dựng và khai thác hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
a) Khuyến khích sự tham gia của doanh nghiệp, viện nghiên cứu, cơ sở giáo dục, tổ chức khoa học và công nghệ và tổ chức xã hội trên cơ sở bình đẳng, tự nguyện, hợp tác và bảo đảm lợi ích hợp pháp của các bên; ưu tiên các mô hình hợp tác công tư và thuê dịch vụ công nghệ thông tin để tối ưu hóa nguồn lực; thúc đẩy liên kết hệ sinh thái;
b) Bảo đảm tính trung lập về công nghệ; không áp đặt lựa chọn công nghệ, nhà cung cấp hoặc mô hình triển khai cụ thể, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác vì lý do quốc phòng, an ninh;
c) Hạn chế trùng lặp đầu tư, khắc phục phân mảnh; tăng cường liên thông, dùng chung và khai thác hiệu quả nguồn lực hiện có;
d) Bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin mạng, bảo vệ dữ liệu, bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh và quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;
đ) Chủ động hội nhập, hợp tác quốc tế trong phát triển hạ tầng, chia sẻ nguồn lực tính toán, dữ liệu; thúc đẩy công nhận lẫn nhau về tiêu chuẩn kỹ thuật, kết quả đánh giá sự phù hợp theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và quy định của pháp luật.
3. Đối với ứng dụng trí tuệ nhân tạo quan trọng trong các lĩnh vực thiết yếu thuộc Danh mục do Thủ tướng Chính phủ ban hành, việc lựa chọn hạ tầng triển khai được ưu tiên căn cứ vào mức độ đáp ứng yêu cầu về an ninh, an toàn, bảo vệ dữ liệu và tuân thủ pháp luật Việt Nam; bảo đảm không phân biệt đối xử trái với quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, theo thứ tự ưu tiên sau đây, trừ trường hợp pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và pháp luật chuyên ngành có quy định khác:
a) Hạ tầng do Nhà nước đầu tư, xây dựng và quản lý trực tiếp, bao gồm cả hạ tầng được hình thành thông qua hợp tác công tư hoặc thuê dịch vụ công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật;
b) Hạ tầng do doanh nghiệp, tổ chức xã hội đầu tư, cung cấp hợp pháp tại Việt Nam, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, an toàn, an ninh theo quy định của pháp luật.
4. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Công an và các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan thực hiện chức năng điều phối hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia, bao gồm các nhiệm vụ sau đây:
a) Tổ chức công bố thống nhất thông tin năng lực hạ tầng và hướng dẫn kỹ thuật tham chiếu trên Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo;
b) Điều phối việc kết nối, chia sẻ và khai thác hạ tầng trí tuệ nhân tạo dùng chung do Nhà nước đầu tư;
c) Thiết lập cơ chế phối hợp giám sát, điều hướng nguồn lực và xử lý sự cố trên hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia.
Điều 32. Cấu phần hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
1. Hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia bao gồm các cấu phần chủ yếu sau đây:
a) Hạ tầng tính toán hiệu năng cao phục vụ huấn luyện, tinh chỉnh, kiểm thử và vận hành hệ thống trí tuệ nhân tạo;
b) Hạ tầng dữ liệu phục vụ trí tuệ nhân tạo, bao gồm Cơ sở dữ liệu quốc gia về trí tuệ nhân tạo và các cơ sở dữ liệu thành phần;
c) Nền tảng phần mềm dùng chung, bao gồm mô hình nền tảng, mô hình trí tuệ nhân tạo đa dụng, mô hình ngôn ngữ lớn tiếng Việt và tiếng dân tộc thiểu số do Nhà nước đầu tư hoặc đặt hàng phát triển theo quy định của pháp luật;
d) Nền tảng huấn luyện, kiểm thử, đánh giá và môi trường thử nghiệm phục vụ nghiên cứu, phát triển, đổi mới sáng tạo và thử nghiệm có kiểm soát;
đ) Các thành phần hạ tầng kỹ thuật khác.
2. Danh mục cấu phần hạ tầng ưu tiên đầu tư, định hướng phát triển, yêu cầu kỹ thuật tham chiếu, mức phục vụ và phương thức tiếp cận được công bố trên Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo theo quy định tại Chương này.
Điều 33. Khu vực huấn luyện và khai thác dữ liệu an toàn
1. Khu vực huấn luyện và khai thác dữ liệu an toàn là hạ tầng kỹ thuật dùng chung, được thiết lập tại Trung tâm dữ liệu quốc gia, cụm liên kết trí tuệ nhân tạo quy định tại Điều 43 của Nghị định này hoặc cơ sở đáp ứng tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền quy định, nhằm phục vụ huấn luyện, tinh chỉnh, kiểm thử hệ thống trí tuệ nhân tạo trong môi trường được kiểm soát, đặc biệt đối với dữ liệu cốt lõi, dữ liệu quan trọng quốc gia và dữ liệu thuộc danh mục hạn chế theo quy định của pháp luật về dữ liệu và pháp luật chuyên ngành.
2. Khu vực quy định tại khoản 1 Điều này là hạ tầng bắt buộc đối với thử nghiệm có kiểm soát Cấp độ 3 theo quy định tại khoản 7 Điều 25 của Nghị định này khi đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận và công bố; được khuyến khích sử dụng đối với hoạt động nghiên cứu, đổi mới sáng tạo hoặc huấn luyện mô hình có sử dụng dữ liệu nhạy cảm, dữ liệu quan trọng quốc gia hoặc dữ liệu thuộc danh mục hạn chế theo quy định của pháp luật.
3. Việc vận hành Khu vực huấn luyện và khai thác dữ liệu an toàn phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
a) Dữ liệu gốc được quản lý, lưu trữ trong Khu vực và không được sao chép, trích xuất ra ngoài, trừ trường hợp có căn cứ pháp lý và được cơ quan có thẩm quyền cho phép theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức, cá nhân tham gia chỉ được trích xuất kết quả đầu ra thuộc danh mục, nhóm kết quả đầu ra được phép trích xuất quy định tại Phụ lục V-2 ban hành kèm theo Nghị định này, sau khi đã qua quy trình kiểm duyệt an ninh;
c) Việc kiểm duyệt phải bảo đảm kết quả đầu ra không chứa dữ liệu gốc, không thể truy vết ngược về dữ liệu gốc; không vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh và quyền, lợi ích hợp pháp khác.
4. Trách nhiệm của các chủ thể liên quan được quy định như sau:
a) Đơn vị vận hành Khu vực có trách nhiệm bảo đảm điều kiện an toàn, an ninh của hạ tầng; kiểm soát truy cập; kiểm soát việc đưa dữ liệu, đưa mô hình vào và việc đưa kết quả ra khỏi Khu vực; lưu giữ nhật ký hoạt động và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định;
b) Tổ chức, cá nhân sử dụng Khu vực chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của dữ liệu, mô hình, thuật toán, mục đích sử dụng; phải tuân thủ điều kiện sử dụng dữ liệu, thực hiện biện pháp quản trị rủi ro và không được thực hiện hành vi trích xuất, khai thác trái phép dữ liệu gốc;
c) Cơ quan, tổ chức quản lý dữ liệu gốc có trách nhiệm xác định phạm vi, điều kiện sử dụng dữ liệu; giám sát việc sử dụng đúng mục đích, đúng phạm vi và phối hợp xử lý khi phát sinh vi phạm, sự cố.
5. Trong thời gian chưa có Khu vực được công nhận và công bố theo quy định, thử nghiệm có kiểm soát Cấp độ 3 có thể được thực hiện tại hạ tầng tương đương đáp ứng yêu cầu an ninh, an toàn và kiểm soát dữ liệu theo quy định tại khoản 3 Điều này do Bộ Khoa học và Công nghệ chấp thuận tạm thời; việc chấp thuận được thực hiện theo cơ chế tự công bố thông tin và hậu kiểm, bảo đảm không làm phát sinh thủ tục hành chính mới.
6. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Công an ban hành tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn an ninh; tổ chức công nhận và công bố danh sách Khu vực huấn luyện và khai thác dữ liệu an toàn theo Phụ lục V-3 ban hành kèm theo Nghị định này.
7. Chi phí sử dụng Khu vực huấn luyện và khai thác dữ liệu an toàn có thể được hỗ trợ thông qua Phiếu hỗ trợ theo quy định tại Điều 44 của Nghị định này.
Điều 34. Kết nối, chia sẻ và khai thác hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia
1. Việc kết nối, chia sẻ và khai thác hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:
a) Đối với hạ tầng do Nhà nước đầu tư: thực hiện kết nối, công bố thông tin năng lực và cơ chế khai thác theo phạm vi, mức độ được pháp luật cho phép;
b) Đối với hạ tầng do doanh nghiệp, tổ chức xã hội đầu tư: khuyến khích kết nối, chia sẻ và khai thác trên cơ sở tự nguyện, thỏa thuận, hợp đồng;
c) Việc kết nối, chia sẻ không làm thay đổi chế độ sở hữu, quyền quản lý, quyền sử dụng hợp pháp đối với hạ tầng.
2. Việc kết nối hạ tầng phải đáp ứng các yêu cầu tối thiểu sau đây:
a) Tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và đặc tả kỹ thuật tham chiếu được công bố;
b) Áp dụng biện pháp quản lý truy cập, phân quyền, nhật ký truy cập, kiểm soát luồng dữ liệu và cơ chế giám sát an ninh;
c) Có phương án bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh theo quy định của pháp luật.
3. Đối với ứng dụng trí tuệ nhân tạo quan trọng trong các lĩnh vực thiết yếu, trường hợp hạ tầng do Nhà nước đầu tư chưa đáp ứng yêu cầu kỹ thuật đặc thù, tổ chức, doanh nghiệp được lựa chọn sử dụng hạ tầng theo thứ tự ưu tiên quy định tại khoản 3 Điều 31 của Nghị định này, đồng thời phải tuân thủ các yêu cầu bảo vệ dữ liệu và an ninh theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
4. Nhà nước khuyến khích tổ chức, doanh nghiệp áp dụng mô hình triển khai kết hợp hạ tầng điện toán đám mây trong nước và ngoài nước để tối ưu nguồn lực tính toán phục vụ nghiên cứu, phát triển và triển khai trí tuệ nhân tạo, bảo đảm tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
a) Dữ liệu thuộc danh mục hạn chế, dữ liệu phải lưu trữ theo lãnh thổ, dữ liệu cốt lõi và dữ liệu quan trọng quốc gia được quản lý, lưu trữ và xử lý theo quy định của pháp luật về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh mạng và pháp luật chuyên ngành có liên quan;
b) Đối với dữ liệu không thuộc quy định tại điểm a khoản này, việc xử lý, tính toán trên hạ tầng điện toán đám mây ngoài nước được thực hiện trên cơ sở đánh giá rủi ro, áp dụng biện pháp bảo vệ phù hợp, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân và không ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh;
c) Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Công an hướng dẫn tiêu chí, yêu cầu bảo đảm an ninh, an toàn và quản trị rủi ro đối với mô hình triển khai kết hợp quy định tại khoản này, bảo đảm không làm phát sinh thủ tục hành chính mới, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Điều 35. Cung cấp và khai thác hạ tầng trí tuệ nhân tạo dùng chung của Nhà nước theo hình thức dịch vụ công
1. Nhà nước đầu tư, xây dựng và vận hành một số cấu phần của hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia để cung cấp dưới hình thức dịch vụ công, phục vụ hoạt động quản lý nhà nước, nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo, đào tạo, thử nghiệm có kiểm soát và phát triển trí tuệ nhân tạo an toàn, có trách nhiệm.
2. Nhà nước khuyến khích hợp tác công tư trong đầu tư, xây dựng, vận hành hạ tầng dùng chung thông qua các hình thức sau đây:
a) Doanh nghiệp đầu tư hạ tầng, Nhà nước thuê dịch vụ theo cơ chế thanh toán định kỳ;
b) Nhà nước và doanh nghiệp cùng đầu tư, chia sẻ lợi ích và rủi ro theo thỏa thuận;
c) Nhà nước hỗ trợ một phần đầu tư ban đầu, doanh nghiệp cam kết cung cấp dịch vụ ưu đãi cho nghiên cứu, đào tạo và khởi nghiệp sáng tạo;
d) Các hình thức hợp tác công tư khác theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
Việc đầu tư, hợp tác và thuê dịch vụ quy định tại khoản này được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư, pháp luật về đấu thầu và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Hạ tầng trí tuệ nhân tạo dùng chung của Nhà nước bao gồm các cấu phần sau đây:
a) Năng lực tính toán và dữ liệu dùng chung phục vụ huấn luyện, kiểm thử;
b) Nền tảng huấn luyện, kiểm thử, đánh giá và môi trường thử nghiệm;
c) Mô hình nền tảng, mô hình trí tuệ nhân tạo đa dụng, mô hình ngôn ngữ lớn tiếng Việt và tiếng dân tộc thiểu số do Nhà nước đầu tư hoặc đặt hàng phát triển theo quy định của pháp luật;
d) Các thành phần khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
4. Việc cung cấp, tiếp cận và sử dụng hạ tầng trí tuệ nhân tạo dùng chung của Nhà nước phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
a) Công khai, minh bạch;
b) Ưu tiên cơ quan nhà nước, nhiệm vụ khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo;
c) Bảo đảm an toàn, an ninh và bảo vệ dữ liệu;
d) Không làm thay đổi chế độ sở hữu đối với hạ tầng.
5. Thông tin về năng lực hạ tầng dùng chung, phương thức tiếp cận và hướng dẫn kỹ thuật tham chiếu được công bố trên Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo. Việc tiếp nhận, đăng ký nhu cầu khai thác hạ tầng được thực hiện trên môi trường điện tử thông qua Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo.
Điều 36. Công bố tiêu chuẩn, cơ chế tự công bố và kiểm tra đối với nhà cung cấp hạ tầng
1. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Công an công bố danh mục tiêu chuẩn, tiêu chí kỹ thuật về an toàn thông tin mạng, an ninh mạng áp dụng đối với hạ tầng triển khai ứng dụng trí tuệ nhân tạo quan trọng trong các lĩnh vực thiết yếu quy định tại khoản 3 Điều 31 của Nghị định này.
2. Nhà cung cấp hạ tầng quy định tại khoản 3 Điều 31 của Nghị định này có trách nhiệm tự công bố thông tin và cam kết đáp ứng các tiêu chuẩn, tiêu chí kỹ thuật quy định tại khoản 1 Điều này trên Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo theo Mẫu tại Phụ lục V-1 ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm:
a) Kiểm tra, xử lý vi phạm đối với trường hợp nhà cung cấp không đáp ứng tiêu chuẩn, tiêu chí kỹ thuật hoặc vi phạm cam kết đã công bố;
b) Yêu cầu nhà cung cấp áp dụng biện pháp khắc phục, tạm dừng hoặc dừng cung cấp dịch vụ đối với trường hợp phát hiện rủi ro nghiêm trọng về an ninh mạng, an toàn thông tin mạng theo quy định của pháp luật.
Điều 37. Cơ sở dữ liệu quốc gia về trí tuệ nhân tạo
1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về trí tuệ nhân tạo được thiết lập để phục vụ hoạt động quản lý nhà nước, nghiên cứu, phát triển, huấn luyện và kiểm thử hệ thống trí tuệ nhân tạo. Việc tổ chức, quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về trí tuệ nhân tạo phải tuân thủ nguyên tắc mở, an toàn, có kiểm soát và bao gồm các loại dữ liệu sau đây:
a) Dữ liệu mở là dữ liệu được cơ quan nhà nước hoặc tổ chức, cá nhân có thẩm quyền công bố, cho phép truy cập, sử dụng và chia sẻ miễn phí với điều kiện ghi nhận nguồn gốc;
b) Dữ liệu mở có điều kiện là dữ liệu được phép truy cập, sử dụng khi đáp ứng các điều kiện cụ thể về đăng ký, mục đích sử dụng, bảo mật hoặc hạn chế tái phân phối;
c) Dữ liệu thương mại là dữ liệu được cung cấp theo thỏa thuận có thu phí hoặc lợi ích tương đương, có giá trị kinh tế và được bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan chủ quản Cơ sở dữ liệu quốc gia về trí tuệ nhân tạo, có trách nhiệm quản lý nội dung, ban hành tiêu chuẩn dữ liệu, mô hình dữ liệu và quy chế cập nhật, khai thác, chia sẻ dữ liệu chuyên ngành trí tuệ nhân tạo.
3. Trung tâm dữ liệu quốc gia có trách nhiệm cung cấp hạ tầng kỹ thuật, lưu trữ và bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin mạng cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về trí tuệ nhân tạo theo quy định của pháp luật.
4. Việc khai thác dữ liệu thương mại trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về trí tuệ nhân tạo được thực hiện như sau:
a) Dữ liệu được khai thác dưới hình thức cấp phép sử dụng theo thỏa thuận giữa bên cung cấp và bên khai thác trên Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo; hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt hàng, mua quyền sử dụng phục vụ hoạt động quản lý nhà nước, nghiên cứu khoa học theo quy định của pháp luật;
b) Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo hỗ trợ kết nối thông tin cung cầu dữ liệu. Giá cả và điều khoản thương mại do các bên tự thỏa thuận theo quy định của pháp luật về dân sự. Hợp đồng hoặc thỏa thuận cấp phép sử dụng dữ liệu được lập trên cơ sở tham khảo Khung điều khoản cấp phép tại Phụ lục V-4 ban hành kèm theo Nghị định này.
Việc cung cấp dịch vụ kỹ thuật hỗ trợ giao dịch dữ liệu (nếu có) phải tuân thủ quy định của pháp luật về phí, lệ phí, pháp luật về giá và pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công. Chính phủ quy định chi tiết mức phí, phương thức thu và sử dụng phí dịch vụ này (nếu có);
c) Việc khai thác dữ liệu phải tuân thủ quy định của pháp luật về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, sở hữu trí tuệ và không làm thay đổi quyền sở hữu đối với dữ liệu gốc, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác phù hợp với quy định của pháp luật nhằm bảo vệ bí mật kinh doanh, quyền và lợi ích hợp pháp của bên cung cấp dữ liệu.
5. Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan, tổ chức được giao xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ hoạt động trí tuệ nhân tạo có trách nhiệm xây dựng, cập nhật và kết nối thống nhất với Cơ sở dữ liệu quốc gia về trí tuệ nhân tạo theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và mô hình kết nối do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
6. Việc lưu trữ và khai thác dữ liệu cá nhân, đặc biệt là dữ liệu cá nhân nhạy cảm và dữ liệu trẻ em trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về trí tuệ nhân tạo phải tuân thủ các yêu cầu sau đây:
a) Chỉ được lưu trữ sau khi đã được ẩn danh hóa hoặc mã hóa theo tiêu chuẩn kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành;
b) Chỉ được khai thác trong Khu vực huấn luyện và khai thác dữ liệu an toàn theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này;
c) Phải có cơ chế kiểm soát truy cập, ghi nhật ký và giám sát việc sử dụng dữ liệu.
Điều 38. Cơ chế hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo thông qua chia sẻ tự nguyện
1. Tổ chức, cá nhân tự nguyện chia sẻ dữ liệu, mô hình, công cụ hoặc kết quả nghiên cứu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo được tham gia cơ chế thí điểm hỗ trợ theo quy định tại khoản 5 Điều 25 của Luật Trí tuệ nhân tạo.
2. Tổ chức, cá nhân tham gia cơ chế thí điểm được xem xét hỗ trợ dưới hình thức phi tài chính, bao gồm quyền sử dụng hạ tầng tính toán, hạ tầng lưu trữ, dịch vụ kỹ thuật hoặc hình thức hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật. Việc hỗ trợ phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
a) Không thực hiện thanh toán bằng tiền hoặc hình thức tương đương tiền;
b) Không làm phát sinh giao dịch mua bán tài sản, dữ liệu;
c) Không làm thay đổi quyền sở hữu dữ liệu, quyền sở hữu mô hình và quyền sở hữu trí tuệ của tổ chức, cá nhân tham gia.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm thành lập Hội đồng tư vấn để đánh giá, xác định mức hỗ trợ đối với từng trường hợp tham gia cơ chế thí điểm trên cơ sở các yếu tố về khối lượng, chất lượng, tính khan hiếm của dữ liệu, mô hình, công cụ, kết quả nghiên cứu và mức độ ưu tiên theo chính sách phát triển trí tuệ nhân tạo. Việc xác định mức hỗ trợ không thực hiện quy đổi thành đơn giá hoặc giá trị tiền tệ. Khung tiêu chí đánh giá và hình thức hỗ trợ được quy định tại Phụ lục V-5 ban hành kèm theo Nghị định này.
4. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm ban hành hướng dẫn về phương pháp xếp hạng ưu tiên và phân bổ quyền lợi hỗ trợ phi tài chính bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch. Đối với trường hợp đóng góp dữ liệu, tiêu chí đánh giá, khung quy đổi và biểu mẫu hồ sơ được thực hiện theo quy định tại Phụ lục V-7 ban hành kèm theo Nghị định này. Việc hướng dẫn không được làm phát sinh thủ tục hành chính ngoài quy định của Nghị định này.
5. Cơ chế thí điểm quy định tại Điều này được thực hiện trong thời gian 36 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc mở rộng, điều chỉnh cơ chế theo quy định của pháp luật.
Điều 39. Kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu phục vụ trí tuệ nhân tạo
1. Việc kết nối, chia sẻ và khai thác cơ sở dữ liệu phục vụ trí tuệ nhân tạo phải tuân thủ quy định của pháp luật về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh mạng, an toàn thông tin mạng, sở hữu trí tuệ và quy định khác của pháp luật có liên quan, bao gồm các quy định về phân loại dữ liệu, chế độ tiếp cận dữ liệu và trách nhiệm của chủ thể xử lý dữ liệu.
2. Cơ quan, tổ chức quản lý cơ sở dữ liệu phục vụ trí tuệ nhân tạo có các trách nhiệm sau đây:
a) Thiết lập cơ chế ghi nhận, theo dõi, quản lý truy cập và kiểm soát khai thác dữ liệu;
b) Bảo đảm dữ liệu được sử dụng đúng mục đích, đúng phạm vi;
c) Thực hiện các nghĩa vụ liên quan khi xử lý dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật.
3. Việc chia sẻ dữ liệu của tổ chức, cá nhân phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo được Nhà nước khuyến khích thực hiện thông qua thỏa thuận, hợp đồng hoặc cấp phép trên cơ sở tự nguyện, bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu dữ liệu, chủ thể dữ liệu và tuân thủ quy định của pháp luật.
4. Tổ chức, cá nhân cung cấp dữ liệu có quyền yêu cầu áp dụng biện pháp bảo vệ phù hợp đối với bí mật kinh doanh và thông tin tạo lợi thế cạnh tranh hợp pháp theo quy định của pháp luật và thỏa thuận của các bên.
5. Việc phân loại dữ liệu và xác định chế độ tiếp cận dữ liệu phục vụ trí tuệ nhân tạo được thực hiện theo quy định của pháp luật về dữ liệu và pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
Điều 40. Bảo đảm an ninh, an toàn hạ tầng và an toàn dữ liệu phục vụ trí tuệ nhân tạo
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý, vận hành, kết nối, chia sẻ hoặc khai thác hạ tầng trí tuệ nhân tạo và dữ liệu phục vụ trí tuệ nhân tạo có trách nhiệm áp dụng các biện pháp kỹ thuật và quản lý phù hợp để đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Bảo đảm tính bảo mật, toàn vẹn và khả dụng của hạ tầng và dữ liệu;
b) Phòng ngừa, phát hiện và xử lý kịp thời rủi ro, sự cố an ninh mạng, sự cố an toàn thông tin mạng và sự cố mất an toàn dữ liệu;
c) Phòng ngừa rủi ro đặc thù của trí tuệ nhân tạo, bao gồm đầu độc dữ liệu, sai lệch dữ liệu, tấn công mẫu nghịch đối và rủi ro tái nhận dạng khi xử lý dữ liệu đã được ẩn danh hóa;
d) Phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc xử lý sự cố, thanh tra, kiểm tra theo quy định của pháp luật.
2. Việc thông báo, báo cáo sự cố liên quan đến dữ liệu cá nhân, an ninh mạng và an toàn thông tin mạng phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh mạng, an toàn thông tin mạng và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Việc bảo đảm an toàn dữ liệu quy định tại Điều này không làm phát sinh nghĩa vụ cung cấp, tiết lộ hoặc chia sẻ dữ liệu của tổ chức, cá nhân, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Điều 41. Cơ chế, biện pháp thúc đẩy làm chủ công nghệ trí tuệ nhân tạo
1. Nhà nước ưu tiên nguồn lực để nghiên cứu, phát triển và làm chủ công nghệ trí tuệ nhân tạo; khuyến khích phát triển hệ sinh thái mã nguồn mở và thúc đẩy doanh nghiệp trong nước làm chủ công nghệ cốt lõi theo quy định của pháp luật.
2. Các công nghệ trí tuệ nhân tạo được ưu tiên thúc đẩy làm chủ bao gồm các công nghệ sau đây:
a) Mô hình trí tuệ nhân tạo đa dụng, mô hình nền tảng và mô hình ngôn ngữ lớn tiếng Việt, tiếng dân tộc thiểu số;
b) Công nghệ xử lý tri thức, dữ liệu và ngôn ngữ Việt Nam;
c) Công nghệ huấn luyện trí tuệ nhân tạo hiệu năng cao, tiết kiệm tài nguyên;
d) Phần cứng, bán dẫn và các công nghệ kỹ thuật phục vụ phát triển, triển khai trí tuệ nhân tạo;
đ) Giải pháp mã nguồn mở và các công nghệ nền tảng khác phục vụ tăng cường năng lực tự chủ công nghệ;
e) Các công nghệ trí tuệ nhân tạo khác theo Danh mục công nghệ ưu tiên do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
3. Các biện pháp thúc đẩy làm chủ công nghệ trí tuệ nhân tạo được thực hiện thông qua các hình thức sau đây:
a) Đặt hàng, giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
b) Hỗ trợ nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm, hoàn thiện và ứng dụng công nghệ;
c) Khuyến khích hợp tác giữa doanh nghiệp, viện nghiên cứu, cơ sở giáo dục và tổ chức khoa học và công nghệ;
d) Ưu tiên trong đấu thầu, mua sắm công theo quy định của pháp luật.
CHƯƠNG VI
PHÁT TRIỂN HỆ SINH THÁI ĐỔI MỚI SÁNG TẠO TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
Mục 1. PHÁT TRIỂN HỆ SINH THÁI VÀ THỊ TRƯỜNG
Điều 42. Hỗ trợ phát triển hệ sinh thái và thị trường trí tuệ nhân tạo
1. Việc hỗ trợ phát triển hệ sinh thái và thị trường trí tuệ nhân tạo được thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ, đầu tư, đấu thầu, tài chính, thuế, chuyển đổi số và pháp luật có liên quan, bảo đảm công khai, minh bạch, cạnh tranh lành mạnh và không phân biệt đối xử.
2. Nội dung hỗ trợ phát triển hệ sinh thái và thị trường trí tuệ nhân tạo bao gồm:
a) Tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tiếp cận hạ tầng tính toán, dữ liệu, nền tảng và môi trường thử nghiệm có kiểm soát phục vụ nghiên cứu, phát triển, sản xuất và thương mại hóa sản phẩm, dịch vụ trí tuệ nhân tạo;
b) Hỗ trợ kết nối cung - cầu công nghệ, phát triển thị trường sản phẩm, dịch vụ trí tuệ nhân tạo thông qua Sàn giao dịch công nghệ quốc gia, nền tảng kết nối và các hoạt động xúc tiến thương mại theo quy định của pháp luật;
c) Ưu tiên sử dụng sản phẩm, dịch vụ trí tuệ nhân tạo trong mua sắm công theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
d) Hỗ trợ phát triển và ứng dụng trí tuệ nhân tạo nhằm thúc đẩy đổi mới sáng tạo, nâng cao năng lực quản trị, sản xuất, kinh doanh và cung cấp dịch vụ công;
đ) Hỗ trợ chi phí đăng ký, xác lập quyền sở hữu trí tuệ đối với các sáng chế, giải pháp hữu ích về trí tuệ nhân tạo.
3. Đối tượng được áp dụng các biện pháp hỗ trợ bao gồm:
a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo hoạt động trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo;
b) Doanh nghiệp công nghệ tham gia đầu tư phát triển nền tảng trí tuệ nhân tạo quốc gia, mô hình ngôn ngữ lớn tiếng Việt và tiếng dân tộc thiểu số hoặc cung cấp hạ tầng tính toán dùng chung phục vụ cộng đồng nghiên cứu, phát triển và đổi mới sáng tạo;
c) Cơ sở nghiên cứu, cơ sở giáo dục, trung tâm đổi mới sáng tạo và tổ chức khoa học và công nghệ;
d) Tổ chức, cá nhân khác có đóng góp cho phát triển hệ sinh thái trí tuệ nhân tạo quốc gia theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
4. Việc đăng ký áp dụng các biện pháp hỗ trợ được thực hiện thông qua Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo hoặc qua các chương trình, cơ chế hỗ trợ theo quy định của pháp luật.
5. Đối tượng quy định tại điểm a khoản 3 Điều này và trung tâm đổi mới sáng tạo về trí tuệ nhân tạo được ưu tiên tiếp cận hạ tầng kỹ thuật, dữ liệu và môi trường thử nghiệm có kiểm soát do Nhà nước đầu tư; được hỗ trợ về chi phí, đào tạo, tư vấn và kết nối thị trường theo quy định tại Điều 44 của Nghị định này và pháp luật có liên quan.
6. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan tổ chức điều phối, hướng dẫn và theo dõi việc triển khai các biện pháp hỗ trợ; tổ chức các hoạt động kết nối đầu tư, xúc tiến phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp về trí tuệ nhân tạo.
Điều 43. Cụm liên kết trí tuệ nhân tạo
1. Cụm liên kết trí tuệ nhân tạo là mạng lưới hợp tác giữa cơ quan nhà nước, cơ sở nghiên cứu khoa học, cơ sở giáo dục đại học và doanh nghiệp nhằm chia sẻ hạ tầng, dữ liệu, nhân lực và thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo.
2. Cụm liên kết trí tuệ nhân tạo được công nhận khi đáp ứng các tiêu chí sau đây:
a) Có sự tham gia hợp tác của ít nhất hai trong ba nhóm chủ thể sau đây: doanh nghiệp; cơ sở nghiên cứu khoa học hoặc cơ sở giáo dục đại học; tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo hoặc tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ;
b) Có mục tiêu, phạm vi và nội dung hoạt động tập trung vào nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm, ứng dụng hoặc thương mại hóa trí tuệ nhân tạo;
c) Có thỏa thuận hợp tác, điều lệ hoạt động hoặc đề án liên kết được các thành viên thống nhất, trong đó xác định rõ cơ chế phối hợp, chia sẻ lợi ích và trách nhiệm của các bên tham gia;
d) Có địa điểm hoạt động hoặc nền tảng liên kết số phục vụ việc phối hợp, tổ chức và triển khai hoạt động của cụm liên kết.
3. Trình tự, thủ tục công nhận cụm liên kết trí tuệ nhân tạo được thực hiện như sau:
a) Hồ sơ đề nghị công nhận được nộp trực tuyến qua Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo, bao gồm: văn bản đề nghị công nhận; danh sách thành viên; thỏa thuận hợp tác, điều lệ hoạt động hoặc đề án liên kết; tài liệu chứng minh đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tiếp nhận, thẩm định và ra quyết định công nhận trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
c) Danh sách cụm liên kết trí tuệ nhân tạo được công nhận phải được công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ;
d) Việc thực hiện thủ tục công nhận không phải nộp phí, lệ phí.
4. Cụm liên kết trí tuệ nhân tạo hoạt động trên cơ sở tự nguyện, tự chủ và hợp tác; việc tham gia cụm liên kết không làm thay đổi tư cách pháp lý, quyền, nghĩa vụ độc lập của các thành viên tham gia và không hình thành bộ máy quản lý nhà nước trong nội bộ cụm liên kết.
5. Thành viên của cụm liên kết trí tuệ nhân tạo sau khi được công nhận được áp dụng các chính sách ưu đãi sau đây:
a) Ưu tiên truy cập và sử dụng hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia, dữ liệu dùng chung và các nền tảng thử nghiệm với chi phí ưu đãi;
b) Hỗ trợ tham gia các chương trình đào tạo nhân lực, xúc tiến thương mại, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực trọng điểm;
c) Ưu tiên cấp Phiếu hỗ trợ theo quy định tại Điều 44 của Nghị định này;
d) Ưu tiên tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát theo quy định tại Chương IV của Nghị định này đối với các ứng dụng trí tuệ nhân tạo mới trên cơ sở đề xuất của cụm liên kết và đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật.
6. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm làm đầu mối hỗ trợ cụm liên kết trí tuệ nhân tạo trong việc kết nối với các chương trình, hạ tầng, cơ sở dữ liệu, chính sách hỗ trợ và không can thiệp vào hoạt động nội bộ của cụm liên kết.
Điều 44. Cơ chế Phiếu hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo
1. Phiếu hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo (sau đây gọi là Phiếu hỗ trợ) là chứng từ điện tử ghi nhận hạn mức kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách và các nguồn hợp pháp khác, được cấp cho đối tượng đủ điều kiện để thanh toán các dịch vụ phục vụ nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm và ứng dụng trí tuệ nhân tạo theo quy định tại Điều này.
2. Việc cấp và sử dụng Phiếu hỗ trợ phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
a) Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, cạnh tranh lành mạnh và không phân biệt đối xử;
b) Không có giá trị quy đổi thành tiền mặt; không được chuyển nhượng; chỉ có giá trị sử dụng trong thời hạn và phạm vi ghi trên Phiếu hỗ trợ;
c) Chỉ được sử dụng để thanh toán các dịch vụ thuộc danh mục quy định tại khoản 4 Điều này do đơn vị cung cấp dịch vụ đủ điều kiện thực hiện.
3. Đối tượng được cấp Phiếu hỗ trợ bao gồm:
a) Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo;
b) Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm có kiểm soát theo quy định tại Chương IV của Nghị định này;
c) Tổ chức, cá nhân đóng góp dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về trí tuệ nhân tạo theo cơ chế trao đổi quy định tại Điều 38 của Nghị định này;
d) Cụm liên kết trí tuệ nhân tạo được công nhận và thành viên của cụm liên kết;
đ) Tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở giáo dục đại học thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu, phát triển trí tuệ nhân tạo;
e) Tổ chức, cá nhân khác có đóng góp cho phát triển hệ sinh thái trí tuệ nhân tạo quốc gia theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
4. Danh mục dịch vụ được thanh toán bằng Phiếu hỗ trợ bao gồm:
a) Thuê, sử dụng hạ tầng tính toán, lưu trữ; dịch vụ điện toán đám mây trong nước và dịch vụ điện toán đám mây do tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài cung cấp đã được công nhận phù hợp theo quy định tại khoản 6 Điều 31 của Nghị định này. Đối với ứng dụng trí tuệ nhân tạo quan trọng trong các lĩnh vực thiết yếu, việc sử dụng dịch vụ điện toán đám mây nước ngoài chỉ được thực hiện theo cơ chế quy định tại điểm b khoản 3 Điều 34 của Nghị định này;
b) Mua, thuê quyền sử dụng bộ dữ liệu; dịch vụ thu thập, xử lý, làm sạch, dán nhãn, chuẩn hóa dữ liệu;
c) Sử dụng Khu vực huấn luyện và khai thác dữ liệu an toàn theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này;
d) Dịch vụ kiểm thử, đánh giá hiệu năng, đánh giá an toàn thông tin, đánh giá sự phù hợp hệ thống trí tuệ nhân tạo theo quy định của pháp luật;
đ) Dịch vụ tư vấn pháp lý, tư vấn quản trị rủi ro, hỗ trợ đăng ký và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ;
e) Chi phí mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự theo yêu cầu đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo thuộc trường hợp phải áp dụng biện pháp bảo đảm tài chính;
g) Dịch vụ hỗ trợ khác do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định phù hợp với mục tiêu phát triển trí tuệ nhân tạo quốc gia và khả năng cân đối nguồn lực.
5. Nguồn kinh phí thực hiện cơ chế Phiếu hỗ trợ được bố trí từ Quỹ Phát triển trí tuệ nhân tạo quốc gia, Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia, nguồn kinh phí hình thành từ cơ chế trao đổi dữ liệu theo quy định tại Điều 38 của Nghị định này và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
6. Việc xác định định mức, tỷ lệ hỗ trợ và điều kiện áp dụng đối với Phiếu hỗ trợ được thực hiện theo nguyên tắc ưu tiên sử dụng sản phẩm, dịch vụ do tổ chức, doanh nghiệp trong nước cung cấp khi đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, an toàn, chi phí và hiệu quả. Trường hợp sử dụng dịch vụ do tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài cung cấp phải có căn cứ chứng minh dịch vụ trong nước chưa đáp ứng yêu cầu.
7. Trình tự, thủ tục đăng ký, cấp và thanh toán Phiếu hỗ trợ được thực hiện như sau:
a) Việc đăng ký, tiếp nhận, thẩm định và cấp Phiếu hỗ trợ được thực hiện trực tuyến thông qua Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo;
b) Phiếu hỗ trợ được phát hành dưới dạng mã định danh điện tử, thể hiện các thông tin tối thiểu bao gồm: đối tượng thụ hưởng, danh mục dịch vụ được thanh toán, hạn mức, thời hạn và điều kiện sử dụng;
c) Việc thanh toán được thực hiện trực tiếp cho đơn vị cung cấp dịch vụ trên cơ sở Phiếu hỗ trợ, hợp đồng và hồ sơ nghiệm thu dịch vụ; không thực hiện thanh toán qua trung gian là đối tượng thụ hưởng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
8. Việc phòng, chống lạm dụng và xử lý vi phạm được quy định như sau:
a) Nghiêm cấm hành vi gian lận, thông đồng nâng giá, lập hồ sơ khống, sử dụng Phiếu hỗ trợ sai mục đích, tách nhỏ dự án để hưởng hỗ trợ trùng lặp;
b) Tổ chức, cá nhân vi phạm bị thu hồi toàn bộ giá trị hỗ trợ đã thanh toán, bị xử lý theo quy định của pháp luật và không được xem xét hỗ trợ trong thời hạn 36 tháng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
c) Số lượng Phiếu hỗ trợ, số dự án đồng thời và hạn mức hỗ trợ tối đa theo năm áp dụng theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
9. Trách nhiệm tổ chức thực hiện, quản lý và giám sát:
a) Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm chủ trì tổ chức triển khai cơ chế Phiếu hỗ trợ; công bố, cập nhật định kỳ danh sách đơn vị cung cấp dịch vụ đủ điều kiện chấp nhận thanh toán bằng Phiếu hỗ trợ;
b) Thông tin về cấp, sử dụng Phiếu hỗ trợ được công khai trên Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo ở mức độ phù hợp, bảo đảm không xâm phạm bí mật kinh doanh và quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân;
c) Thời hạn thẩm định, cấp Phiếu hỗ trợ và cơ chế kiểm tra, giám sát thực hiện theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
10. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan hướng dẫn chi tiết quy trình đăng ký, thẩm định, cấp Phiếu hỗ trợ; cơ chế thanh toán, quyết toán; tiêu chí lựa chọn và quản lý đơn vị cung cấp dịch vụ; định kỳ báo cáo Chính phủ về tình hình thực hiện.
Mục 2. PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
Điều 45. Phát triển nguồn nhân lực trí tuệ nhân tạo
1. Việc phát triển nguồn nhân lực trí tuệ nhân tạo được thực hiện theo hướng toàn diện, liên thông giữa các cấp học và trình độ đào tạo, bảo đảm hình thành đội ngũ nhân lực chất lượng cao phục vụ nghiên cứu, phát triển, ứng dụng và quản lý trí tuệ nhân tạo theo quy định tại Điều 23 của Luật Trí tuệ nhân tạo.
2. Đối với giáo dục phổ thông:
a) Tích hợp nội dung cơ bản về trí tuệ nhân tạo, tư duy tính toán, kỹ năng số và đạo đức công nghệ vào chương trình giáo dục bắt buộc;
b) Khuyến khích các hoạt động trải nghiệm, nghiên cứu và sáng tạo trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo.
3. Đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học:
a) Khuyến khích các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở giáo dục đại học xây dựng chương trình đào tạo về trí tuệ nhân tạo, khoa học dữ liệu và các chuyên ngành có liên quan;
b) Khuyến khích việc hợp tác với doanh nghiệp, viện nghiên cứu và tổ chức quốc tế trong hoạt động đào tạo, thực tập, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ.
4. Việc triển khai Chương trình quốc gia phát triển nguồn nhân lực trí tuệ nhân tạo được quy định như sau:
a) Mục tiêu, nội dung của Chương trình bao gồm: phổ cập kỹ năng trí tuệ nhân tạo cho người lao động; đào tạo chuyên sâu đội ngũ kỹ sư, chuyên gia trí tuệ nhân tạo chất lượng cao; thu hút chuyên gia trí tuệ nhân tạo quốc tế và người Việt Nam ở nước ngoài;
b) Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình quy định tại khoản này, trong đó quy định về tiêu chuẩn, việc công nhận chương trình đào tạo, cơ chế huy động nguồn lực và chính sách ưu đãi.
5. Tổ chức, cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu và doanh nghiệp tham gia phát triển nguồn nhân lực trí tuệ nhân tạo được áp dụng cơ chế khuyến khích, ưu đãi theo quy định của pháp luật; có trách nhiệm phối hợp trong hoạt động đào tạo, nghiên cứu ứng dụng và thực hành nghề nghiệp, bảo đảm gắn đào tạo với nhu cầu thực tiễn.
6. Cơ sở giáo dục đại học, viện nghiên cứu và trung tâm đổi mới sáng tạo có trách nhiệm hợp tác, chia sẻ tri thức và tham gia mạng lưới quốc gia, quốc tế về đào tạo, nghiên cứu và phát triển nguồn nhân lực trí tuệ nhân tạo.
CHƯƠNG VII
QUỸ PHÁT TRIỂN TRÍ TUỆ NHÂN TẠO QUỐC GIA
Điều 46. Vị trí pháp lý và nguyên tắc hoạt động của Quỹ
1. Quỹ Phát triển trí tuệ nhân tạo quốc gia (sau đây gọi là Quỹ) là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, do Chính phủ thành lập theo quy định tại Điều 22 của Luật Trí tuệ nhân tạo để huy động, điều phối và phân bổ nguồn lực thúc đẩy nghiên cứu, phát triển, ứng dụng và quản lý trí tuệ nhân tạo.
2. Quỹ có tư cách pháp nhân, con dấu, hạch toán độc lập; được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật. Quỹ được thực hiện các hoạt động tài trợ, hỗ trợ, góp vốn, đầu tư đối ứng, chuyển nhượng và thoái vốn theo Điều lệ Quỹ và quy định của pháp luật có liên quan; được ủy thác thẩm định, quản lý phần vốn và giám sát thực hiện thông qua tổ chức trung gian có năng lực theo quy định tại Nghị định này và Điều lệ Quỹ.
3. Tổ chức bộ máy và Điều lệ tổ chức, hoạt động của Quỹ do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
4. Quỹ hoạt động theo các nguyên tắc sau đây:
a) Bảo toàn và phát triển vốn trên cơ sở đánh giá tổng thể danh mục trong chu kỳ 05 năm, phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 40 của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15; không áp dụng yêu cầu bảo toàn vốn đối với từng dự án, nhiệm vụ đơn lẻ;
b) Chấp nhận rủi ro hợp lý trong đầu tư khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; ưu tiên mục tiêu phát triển hệ sinh thái trí tuệ nhân tạo quốc gia, bảo đảm an toàn, an ninh và chủ quyền trên không gian mạng;
c) Công khai, minh bạch, hiệu quả; bảo đảm phối hợp, tích hợp và không trùng lặp, chồng chéo với các quỹ tài chính nhà nước khác;
d) Ưu tiên phương thức Nhà nước đặt hàng, mua dịch vụ hoặc hỗ trợ sử dụng dịch vụ; Quỹ không trực tiếp mua sắm, đầu tư tài sản cố định phục vụ hạ tầng kỹ thuật, trừ trường hợp phục vụ mục tiêu quốc phòng, an ninh theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và theo quy định của pháp luật có liên quan.
5. Việc phân bổ và sử dụng vốn của Quỹ được thực hiện linh hoạt theo tiến độ và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ, không phụ thuộc vào chu kỳ năm ngân sách; nguồn vốn chưa sử dụng hết tại thời điểm kết thúc năm ngân sách được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng theo quy định của pháp luật.
Điều 47. Nguồn vốn và cơ chế chi phí quản lý, vận hành của Quỹ
1. Nguồn tài chính của Quỹ bao gồm:
a) Vốn điều lệ do ngân sách nhà nước cấp và cấp bổ sung theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
b) Đóng góp tự nguyện, hiến, tặng cho, tài trợ của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài;
c) Thu từ hoạt động đầu tư, góp vốn, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ, thu phí ủy thác và các khoản thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Nguồn vốn hình thành từ đóng góp tự nguyện, viện trợ, tài trợ quy định tại điểm b khoản 1 Điều này không tính vào tổng mức ngân sách nhà nước cấp hằng năm cho Quỹ.
3. Nghiêm cấm sử dụng vốn ngân sách nhà nước cấp theo điểm a khoản 1 Điều này để chi cho hoạt động quản lý, điều hành bộ máy Quỹ.
4. Quỹ được trích từ các nguồn thu hợp pháp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này để chi phí quản lý, vận hành Quỹ theo tỷ lệ tối đa và nội dung chi do Điều lệ Quỹ quy định; bảo đảm công khai, minh bạch và phù hợp với quy định của pháp luật về tài chính, ngân sách nhà nước.
5. Hội đồng quản lý Quỹ có trách nhiệm quyết định mức chi trả tiền lương, thù lao cho chuyên gia độc lập và nhân sự quản lý Quỹ từ nguồn kinh phí quy định tại khoản 4 Điều này theo nguyên tắc thỏa thuận, gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ và tương xứng với mặt bằng thị trường lao động trong lĩnh vực tài chính, công nghệ.
6. Quỹ phải xây dựng khung phân vùng rủi ro và định hướng phân bổ vốn theo vùng rủi ro, lĩnh vực ưu tiên trong kế hoạch tài chính trung hạn; công khai trong Điều lệ Quỹ và trên Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo; định kỳ rà soát, điều chỉnh cho phù hợp với thực tiễn.
Điều 48. Phương thức hỗ trợ và đầu tư của Quỹ
1. Quỹ có quyền thực hiện hỗ trợ và đầu tư thông qua các phương thức sau đây:
a) Tài trợ không hoàn lại thông qua Phiếu hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo dưới dạng mã định danh điện tử theo quy định tại Điều 44 của Nghị định này để tổ chức, cá nhân thanh toán chi phí thuê hạ tầng tính toán, dịch vụ dữ liệu, kiểm thử an toàn và sử dụng Khu vực huấn luyện và khai thác dữ liệu an toàn theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này;
b) Hỗ trợ không hoàn lại chi phí mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự hoặc chi phí thực hiện biện pháp bảo đảm tài chính tương đương đối với tổ chức, cá nhân tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát theo quy định tại Chương IV của Nghị định này;
c) Đầu tư đối ứng cùng với quỹ đầu tư mạo hiểm, tổ chức tài chính hoặc tổ chức trung gian có năng lực để góp vốn vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo; tỷ lệ vốn góp, điều kiện đầu tư đối ứng, cơ chế thoái vốn thực hiện theo Điều lệ Quỹ và hợp đồng ký kết với đối tác, bảo đảm nguyên tắc cùng chia sẻ rủi ro, cùng hưởng lợi ích;
d) Đặt hàng hoặc tài trợ toàn bộ, một phần kinh phí đối với nhiệm vụ phục vụ lợi ích công cộng, bao gồm: phát triển mô hình nền tảng ngôn ngữ tiếng Việt và tiếng dân tộc thiểu số; phát triển bộ dữ liệu dùng chung theo Danh mục do Thủ tướng Chính phủ ban hành; thu thập, làm sạch, dán nhãn dữ liệu đặc thù để tích hợp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về trí tuệ nhân tạo theo quy định tại Điều 37 của Nghị định này;
đ) Hỗ trợ lãi suất, phí bảo lãnh hoặc chi phí tài chính tương đương thông qua tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính đối với dự án, doanh nghiệp trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo theo Điều lệ Quỹ và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Việc lựa chọn phương thức hỗ trợ, đầu tư phải căn cứ vào mục tiêu, tính chất rủi ro, khả năng hoàn trả, quy mô và thời hạn dự án; bảo đảm phù hợp với khẩu vị rủi ro, kế hoạch tài chính trung hạn của Quỹ và quy định của pháp luật.
3. Đối với dự án, nhiệm vụ thuộc vùng rủi ro cao về công nghệ hoặc tài chính, Quỹ bắt buộc áp dụng cơ chế giải ngân theo từng giai đoạn gắn với các mốc kỹ thuật, mốc tuân thủ và kết quả đánh giá độc lập; Quỹ có quyền tạm dừng giải ngân, điều chỉnh, thu hồi vốn hoặc tái cơ cấu khoản hỗ trợ, đầu tư khi dự án không đạt các mốc cam kết. Tiêu chí phân vùng rủi ro, mốc giải ngân và mức giải ngân tối đa theo từng giai đoạn được quy định tại Điều lệ Quỹ.
4. Đối với dự án phát triển hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia, nền tảng dùng chung có ý nghĩa chiến lược hoặc dự án liên quan trực tiếp đến quốc phòng, an ninh, chủ quyền dữ liệu phục vụ mục tiêu chính trị do Thủ tướng Chính phủ quyết định, Quỹ thực hiện tài trợ hoặc hỗ trợ theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và theo quy định của pháp luật có liên quan; việc đánh giá hiệu quả dự án được thực hiện trên cơ sở mức độ đáp ứng mục tiêu an ninh quốc gia, chủ quyền công nghệ và lợi ích công cộng.
Điều 49. Trình tự, thủ tục hỗ trợ rút gọn
1. Quỹ phải áp dụng trình tự, thủ tục hỗ trợ rút gọn đối với các trường hợp sau đây:
a) Cấp Phiếu hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại Điều 44 của Nghị định này;
b) Hỗ trợ chi phí bảo hiểm rủi ro hoặc biện pháp bảo đảm tài chính tương đương đối với tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy xác nhận tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát theo quy định tại Chương IV của Nghị định này;
c) Tài trợ cho nhiệm vụ cấp bách phục vụ bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội hoặc duy trì hoạt động của hạ tầng thiết yếu có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo;
d) Trường hợp khác theo quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ phù hợp với tiêu chí áp dụng thủ tục rút gọn được quy định tại Điều lệ Quỹ.
2. Đối với hồ sơ thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, Giám đốc Quỹ có quyền quyết định hỗ trợ theo thủ tục rút gọn trong phạm vi hạn mức giá trị và loại hình hỗ trợ do Điều lệ Quỹ quy định mà không phải trình Hội đồng khoa học và công nghệ thẩm định, trừ trường hợp Điều lệ Quỹ hoặc pháp luật có quy định khác.
3. Thời hạn giải quyết hồ sơ theo thủ tục rút gọn không được vượt quá 15 ngày làm việc kể từ ngày Quỹ nhận đủ hồ sơ hợp lệ trên Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo; Điều lệ Quỹ có thể quy định thời hạn ngắn hơn đối với từng nhóm nhiệm vụ cụ thể.
4. Quá trình tiếp nhận, thẩm định, quyết định và giải ngân hỗ trợ theo thủ tục rút gọn phải được thực hiện bằng phương thức điện tử, bảo đảm lưu vết, truy xuất, đối soát và kiểm tra, giám sát theo quy định của pháp luật.
Điều 50. Quản trị rủi ro và căn cứ xem xét trách nhiệm
1. Việc tài trợ, hỗ trợ, đầu tư từ Quỹ đối với dự án, doanh nghiệp trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo được xác định là hoạt động có rủi ro cao về công nghệ và thị trường. Quỹ có trách nhiệm xây dựng và thực hiện khung quản trị rủi ro, bao gồm: khẩu vị rủi ro, chỉ tiêu rủi ro danh mục, ngưỡng cảnh báo và biện pháp kiểm soát rủi ro; nội dung này được quy định tại Điều lệ Quỹ và kế hoạch tài chính trung hạn của Quỹ.
2. Việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của Quỹ được thực hiện trên cơ sở tổng thể danh mục hỗ trợ, tài trợ, đầu tư trong chu kỳ 05 năm; không đánh giá bắt buộc thành công đối với từng dự án, nhiệm vụ đơn lẻ trong trường hợp các dự án, nhiệm vụ đó đã tuân thủ đầy đủ quy trình thẩm định, quyết định, giám sát và quản trị rủi ro theo Điều lệ Quỹ và quy định của pháp luật.
3. Trường hợp phát sinh tổn thất vốn do rủi ro khách quan về công nghệ, thị trường hoặc thay đổi chính sách mà không có dấu hiệu vụ lợi, tham nhũng, cố ý làm trái, hồ sơ thẩm định, quyết định, giám sát và quản trị rủi ro của Quỹ là căn cứ để cơ quan có thẩm quyền xem xét, đánh giá trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan theo quy định của pháp luật; bảo đảm nguyên tắc không hình sự hóa quan hệ dân sự, kinh tế và quan hệ trong hoạt động khoa học và công nghệ.
4. Việc xem xét trách nhiệm pháp lý đối với cá nhân, tổ chức tham gia quản lý, điều hành Quỹ trong trường hợp phát sinh tổn thất vốn thực hiện theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức, pháp luật dân sự, pháp luật về phòng, chống tham nhũng, Bộ luật Hình sự và pháp luật có liên quan.
Điều 51. Lĩnh vực ưu tiên và tích hợp với các cơ chế khác
1. Quỹ phải xây dựng danh mục lĩnh vực ưu tiên đầu tư và định hướng phân bổ vốn; nội dung này được quy định tại Điều lệ Quỹ và kế hoạch tài chính trung hạn, bảo đảm công khai, minh bạch và rà soát định kỳ, bao gồm tối thiểu các nhóm lĩnh vực sau đây:
a) Hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia: hạ tầng tính toán hiệu năng cao, trung tâm dữ liệu, Khu vực huấn luyện và khai thác dữ liệu an toàn, nền tảng thử nghiệm;
b) Làm chủ công nghệ cốt lõi: mô hình ngôn ngữ lớn tiếng Việt và tiếng dân tộc thiểu số, mô hình nền tảng, công nghệ huấn luyện hiệu năng cao;
c) Ứng dụng trí tuệ nhân tạo: y tế, giáo dục, quản lý nhà nước, dịch vụ công;
d) Đào tạo nhân lực: chuyên gia trí tuệ nhân tạo, học bổng, thu hút nhân tài trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo.
2. Quỹ Phát triển trí tuệ nhân tạo quốc gia có quyền chi hỗ trợ, tài trợ và đầu tư để thực hiện các cơ chế quy định tại Nghị định này, bao gồm:
a) Thanh toán Phiếu hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo theo quy định tại Điều 44 của Nghị định này;
b) Hỗ trợ chi phí bảo hiểm cho thử nghiệm có kiểm soát theo quy định tại Chương IV của Nghị định này;
c) Hỗ trợ theo cơ chế trao đổi dữ liệu phục vụ trí tuệ nhân tạo quy định tại Điều 38 của Nghị định này;
d) Đầu tư, hỗ trợ phát triển Khu vực huấn luyện và khai thác dữ liệu an toàn theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này và các hạ tầng trí tuệ nhân tạo dùng chung khác do cơ quan có thẩm quyền quyết định;
đ) Hỗ trợ nâng cao năng lực quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo, bao gồm đào tạo, tập huấn, hỗ trợ hoạt động thẩm định, giám sát thử nghiệm có kiểm soát, đánh giá tác động và xây dựng, vận hành các công cụ hỗ trợ quản lý theo Điều lệ Quỹ và khả năng cân đối nguồn lực.
Điều 52. Giám sát, báo cáo và xử lý vi phạm
1. Quỹ chịu sự giám sát của Bộ Tài chính, Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra Chính phủ và các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
2. Quỹ có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo sau đây:
a) Báo cáo tài chính định kỳ cho Hội đồng quản lý Quỹ và Bộ Tài chính theo quy định của pháp luật về tài chính, ngân sách nhà nước;
b) Báo cáo hoạt động hằng năm cho Thủ tướng Chính phủ;
c) Công khai trên Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo danh sách các dự án, nhiệm vụ được hỗ trợ, tài trợ, đầu tư và mức kinh phí tương ứng, trừ thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh hoặc thuộc diện hạn chế tiếp cận theo quy định của pháp luật.
3. Tổ chức, cá nhân thụ hưởng hỗ trợ, tài trợ, đầu tư từ Quỹ có hành vi vi phạm nghĩa vụ sử dụng vốn, báo cáo, cung cấp thông tin hoặc hành vi vi phạm khác thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm bị thu hồi kinh phí hỗ trợ, kinh phí tài trợ, vốn đầu tư và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
4. Cá nhân, tổ chức tham gia quản lý, điều hành, thẩm định, ra quyết định hỗ trợ, tài trợ, đầu tư của Quỹ có hành vi tham nhũng, lợi dụng chức vụ, quyền hạn, cố ý làm trái hoặc vi phạm quy định pháp luật khác thì bị xử lý theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức, pháp luật hình sự và pháp luật có liên quan; việc xem xét trách nhiệm được thực hiện trên cơ sở hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều 50 của Nghị định này.
CHƯƠNG VIII
TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 53. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối, chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo trên phạm vi cả nước; có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Quản lý, vận hành Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo; xây dựng, quản lý thống nhất Cơ sở dữ liệu quốc gia về hệ thống trí tuệ nhân tạo theo quy định tại Điều 4 Nghị định này.
2. Thực hiện chức năng cơ quan chủ quản Cơ sở dữ liệu quốc gia về trí tuệ nhân tạo theo quy định tại Điều 37 Nghị định này; chủ trì ban hành tiêu chuẩn dữ liệu, mô hình dữ liệu và quy chế cập nhật, khai thác, chia sẻ dữ liệu chuyên ngành trí tuệ nhân tạo.
3. Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ tổng hợp, xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành, sửa đổi, bổ sung các danh mục sau đây:
a) Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Luật Trí tuệ nhân tạo;
b) Danh mục ứng dụng trí tuệ nhân tạo quan trọng trong các lĩnh vực thiết yếu theo quy định tại khoản 5 Điều 16 Luật Trí tuệ nhân tạo;
c) Danh mục bộ dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo trong các lĩnh vực thiết yếu theo quy định tại khoản 5 Điều 17 Luật Trí tuệ nhân tạo.
4. Xây dựng, vận hành và công bố Công cụ hỗ trợ phân loại rủi ro tự động; giải quyết yêu cầu rà soát kết quả phân loại rủi ro của tổ chức, cá nhân,. Hướng dẫn hình thức, nội dung thông tin và phương thức thực hiện trách nhiệm minh bạch, giải trình; định kỳ rà soát, cập nhật danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về đánh dấu máy đọc đối với nội dung do trí tuệ nhân tạo tạo ra; ban hành biểu mẫu hồ sơ phân loại rủi ro rút gọn.
5. Ban hành Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo quy định tại khoản 5 Điều 26 Luật Trí tuệ nhân tạo.
6. Quản lý hoạt động đánh giá sự phù hợp đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo; hướng dẫn, quản lý và giám sát định kỳ hoạt động của các tổ chức đánh giá sự phù hợp, tổ chức kiểm định hệ thống trí tuệ nhân tạo theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Luật Trí tuệ nhân tạo.
7. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn quy trình, biểu mẫu kiểm tra, giám sát hệ thống trí tuệ nhân tạo; thẩm định báo cáo đánh giá tác động khi sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong cơ quan nhà nước ở trung ương.
8. Thực hiện quản lý cơ chế thử nghiệm có kiểm soát: Chủ trì thẩm định và cấp Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm đối với Cấp độ 2 và Cấp độ 3,; hướng dẫn nghiệp vụ áp dụng Khung ngưỡng kỹ thuật phân loại cấp độ thử nghiệm; quy định chi tiết Mẫu hồ sơ đăng ký rút gọn đối với thử nghiệm Cấp độ 1; quy định tiêu chuẩn kỹ thuật về giám sát, ghi nhận và cung cấp thông tin phục vụ giám sát đối với thử nghiệm Cấp độ 3.
9. Quản lý, điều phối và phát triển hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia:
a) Chủ trì điều phối việc kết nối, khai thác hạ tầng trí tuệ nhân tạo dùng chung do Nhà nước đầu tư; công bố thống nhất thông tin năng lực hạ tầng, hướng dẫn kỹ thuật tham chiếu trên Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo;
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an hướng dẫn tiêu chí, yêu cầu bảo đảm an ninh, an toàn đối với mô hình triển khai kết hợp hạ tầng điện toán đám mây trong nước và ngoài nước;
c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an công bố danh mục tiêu chuẩn, tiêu chí kỹ thuật về an toàn thông tin mạng, an ninh mạng áp dụng đối với hạ tầng triển khai ứng dụng trí tuệ nhân tạo quan trọng trong các lĩnh vực thiết yếu;
d) Tổ chức công nhận, công bố danh sách Khu vực huấn luyện và khai thác dữ liệu an toàn; quyết định chấp thuận tạm thời hạ tầng tương đương phục vụ thử nghiệm có kiểm soát cấp độ cao trong thời gian chưa có Khu vực huấn luyện chính thức.
10. Quản lý, tổ chức triển khai cơ chế Phiếu hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo; quyết định công nhận Cụm liên kết trí tuệ nhân tạo; thành lập Hội đồng tư vấn, hướng dẫn phương pháp xếp hạng để thực hiện cơ chế hỗ trợ thông qua chia sẻ dữ liệu tự nguyện,; xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển trí tuệ nhân tạo quốc gia.
11. Tổ chức thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động trí tuệ nhân tạo theo quy định của pháp luật.
Điều 54. Trách nhiệm của Bộ Công an
Bộ Công an trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội và an ninh mạng trong hoạt động trí tuệ nhân tạo, bao gồm các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương phát hiện, ngăn chặn, điều tra và xử lý nghiêm các hành vi lợi dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo để xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân theo quy định tại Điều 7 và Điều 29 của Luật Trí tuệ nhân tạo.
2. Chủ trì xây dựng, ban hành tiêu chuẩn an ninh mạng áp dụng đối với hạ tầng triển khai ứng dụng trí tuệ nhân tạo quan trọng trong các lĩnh vực thiết yếu và Khu vực huấn luyện, khai thác dữ liệu an toàn.
3. Chỉ đạo Trung tâm dữ liệu quốc gia bố trí nguồn lực, cung cấp hạ tầng kỹ thuật, không gian lưu trữ và triển khai các biện pháp bảo đảm an ninh mạng cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về trí tuệ nhân tạo theo quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị định này.
4. Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan xác minh, hướng dẫn biện pháp khắc phục và xử lý theo quy định của pháp luật đối với các sự cố trí tuệ nhân tạo nghiêm trọng có dấu hiệu ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
5. Chủ trì rà soát, đánh giá và đề xuất hệ thống trí tuệ nhân tạo liên quan đến lĩnh vực an ninh, trật tự để Bộ Khoa học và Công nghệ tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ đưa vào Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao.
6. Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc: a) Thẩm định hồ sơ, đánh giá phương án quản lý rủi ro an ninh mạng và cấp Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm có kiểm soát đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo Cấp độ 3; b) Hướng dẫn tiêu chí, yêu cầu bảo đảm an ninh quốc gia đối với mô hình triển khai kết hợp hạ tầng điện toán đám mây trong nước và ngoài nước; c) Chia sẻ, điều phối thông tin năng lực hạ tầng và cơ chế phối hợp giám sát, xử lý sự cố an ninh trên hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia.
Điều 55. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ
1. Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 6 của Luật Trí tuệ nhân tạo và các tiêu chí quản lý rủi ro tại Nghị định này, các Bộ, cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm rà soát, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định chi tiết yêu cầu về an toàn, quản lý rủi ro và điều kiện triển khai đối với việc ứng dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.
2. Việc ban hành quy định chuyên ngành tại khoản 1 Điều này phải tuân thủ nguyên tắc không mâu thuẫn, chồng chéo với hệ thống phân loại rủi ro chung và không làm phát sinh thêm thủ tục hành chính ngoài quy định của Luật Trí tuệ nhân tạo và Nghị định này.
3. Tổ chức kiểm tra, giám sát hệ thống trí tuệ nhân tạo được triển khai trong lĩnh vực chuyên ngành; quyết định chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp phục vụ nhu cầu kiểm định hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao thuộc phạm vi quản lý.
4. Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc thẩm định hồ sơ tham gia thử nghiệm có kiểm soát đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo thuộc lĩnh vực chuyên ngành.
5. Hằng năm, tổng hợp báo cáo tình hình phát triển, ứng dụng và quản lý rủi ro hệ thống trí tuệ nhân tạo thuộc lĩnh vực phụ trách, gửi Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Chính phủ.
Điều 56. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 30 Luật Trí tuệ nhân tạo, bao gồm các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Rà soát, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định chi tiết yêu cầu về an toàn, quản lý rủi ro và điều kiện triển khai đối với việc ứng dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong ngành, lĩnh vực quản lý theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Luật Trí tuệ nhân tạo; việc ban hành phải bảo đảm nguyên tắc không mâu thuẫn, chồng chéo với hệ thống phân loại rủi ro chung và không làm phát sinh thêm thủ tục hành chính ngoài quy định của pháp luật.
2. Lồng ghép mục tiêu, nhiệm vụ của Chiến lược quốc gia về trí tuệ nhân tạo vào chiến lược, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và bố trí, bảo đảm nguồn lực thực hiện theo quy định tại Điều 19 Luật Trí tuệ nhân tạo.
3. Rà soát, đánh giá và đề xuất hệ thống trí tuệ nhân tạo thuộc lĩnh vực quản lý để Bộ Khoa học và Công nghệ tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao.
4. Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ hoạt động trí tuệ nhân tạo và thực hiện kết nối thống nhất với Cơ sở dữ liệu quốc gia về trí tuệ nhân tạo theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
5. Tổ chức kiểm tra, giám sát hệ thống trí tuệ nhân tạo được triển khai trong lĩnh vực chuyên ngành; quyết định chỉ định tạm thời tổ chức đánh giá sự phù hợp để phục vụ nhu cầu kiểm định hệ thống trí tuệ nhân tạo thuộc diện phải chứng nhận sự phù hợp trước khi đưa vào sử dụng thuộc phạm vi quản lý.
6. Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định hồ sơ, đánh giá rủi ro và giám sát quá trình tham gia thử nghiệm có kiểm soát đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo thuộc lĩnh vực chuyên ngành.
7. Hằng năm, tổng hợp báo cáo tình hình phát triển, ứng dụng, quản lý rủi ro hệ thống trí tuệ nhân tạo và báo cáo sự cố nghiêm trọng thuộc lĩnh vực phụ trách, gửi Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Chính phủ.
CHƯƠNG IX
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 57. Điều khoản chuyển tiếp
1. Trường hợp Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo chưa vận hành chính thức hoặc gặp sự cố kỹ thuật, việc thông báo, báo cáo quy định tại Nghị định này được thực hiện thông qua kênh tiếp nhận chuyển tiếp do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tổ chức, cá nhân được coi là hoàn thành nghĩa vụ thông báo, báo cáo kể từ thời điểm gửi thông báo, báo cáo thành công qua kênh tiếp nhận chuyển tiếp.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm:
a) Tiếp nhận, xác nhận và cấp Mã định danh hệ thống trí tuệ nhân tạo trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, báo cáo hợp lệ;
b) Thực hiện chuyển đổi, tích hợp dữ liệu từ kênh tiếp nhận chuyển tiếp sang Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo khi Cổng chính thức đi vào vận hành;
c) Công bố công khai thời điểm Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo vận hành chính thức và thời điểm chấm dứt việc tiếp nhận thông tin qua kênh chuyển tiếp.
3. Việc tổ chức thực thi trong giai đoạn chuyển tiếp được quy định như sau:
a) Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm ưu tiên tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn và hỗ trợ tổ chức, cá nhân tuân thủ quy định của pháp luật về trí tuệ nhân tạo;
b) Đối với hành vi vi phạm hành chính lần đầu liên quan đến nghĩa vụ thông báo phân loại rủi ro, đánh dấu kỹ thuật, gắn nhãn hiển thị và đánh giá sự phù hợp, người có thẩm quyền xử phạt căn cứ tính chất, mức độ vi phạm để xem xét áp dụng hình thức xử phạt cảnh cáo theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
c) Không áp dụng quy định tại điểm a và điểm b khoản này đối với vi phạm liên quan đến an ninh quốc gia, bí mật nhà nước; hành vi cố ý gian lận, che giấu thông tin; vi phạm gây thiệt hại nghiêm trọng; hoặc các hành vi bị nghiêm cấm theo quy định tại Điều 7 của Luật Trí tuệ nhân tạo;
d) Kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027, việc xử lý vi phạm hành chính trong hoạt động trí tuệ nhân tạo được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và pháp luật có liên quan.
4. Đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo đã được đưa vào hoạt động trước ngày 01 tháng 3 năm 2026, nhà cung cấp và bên triển khai có trách nhiệm tuân thủ các quy định của Luật Trí tuệ nhân tạo và Nghị định này trong thời hạn chuyển tiếp quy định tại Điều 35 của Luật Trí tuệ nhân tạo.
5. Trường hợp hệ thống quy định tại khoản 4 Điều này là ứng dụng trí tuệ nhân tạo quan trọng trong lĩnh vực thiết yếu và đang được triển khai trên hạ tầng không thuộc hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia, việc tạm thời sử dụng hạ tầng điện toán đám mây do tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài cung cấp được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 34 của Nghị định này; thời gian sử dụng không vượt quá thời hạn chuyển tiếp quy định tại Điều 35 của Luật Trí tuệ nhân tạo.
6. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, tổ chức, doanh nghiệp thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này có trách nhiệm thông báo trên Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo kèm theo kế hoạch chuyển đổi hoặc phương án tuân thủ. Việc thông báo không làm phát sinh thủ tục hành chính về phê duyệt trước, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
7. Việc áp dụng các quy định tại Điều này không làm hạn chế hoặc loại trừ trách nhiệm tuân thủ các quy định của pháp luật về dữ liệu, an ninh mạng, an toàn thông tin mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân và pháp luật chuyên ngành có liên quan.
Điều 58. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2026./.
| Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, PL (2b). | TM. CHÍNH PHỦ
..................... |
PHỤ LỤC II-1
HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH ĐIỀU KIỆN LOẠI TRỪ KHỎI PHÂN LOẠI RỦI RO CAO
(Kèm theo Nghị định số …/2026/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2026 của Chính phủ)
(Phụ lục này hướng dẫn kỹ thuật nhằm bảo đảm áp dụng thống nhất quy định tại Điều 8 của Nghị định này; không làm phát sinh thủ tục hành chính hoặc nghĩa vụ pháp lý mới đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân)
I. Mục đích
Phụ lục này hướng dẫn việc hiểu và áp dụng thống nhất các điều kiện quy định tại Điều 8 của Nghị định này nhằm mục đích sau đây:
1. Hỗ trợ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tự đánh giá và xác định điều kiện loại trừ khỏi phân loại rủi ro cao.
2. Làm cơ sở cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong công tác thanh tra, kiểm tra và hậu kiểm.
3. Bảo đảm tính thống nhất, khách quan trong việc áp dụng pháp luật.
II. Giải thích từ ngữ
Trong Phụ lục này và để áp dụng quy định tại Điều 8 của Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Lập hồ sơ cá nhân (profiling) là việc xử lý dữ liệu một cách tự động nhằm phân tích, đánh giá hoặc dự đoán các khía cạnh liên quan đến một cá nhân cụ thể, bao gồm năng lực, hành vi, mức độ rủi ro, độ tin cậy hoặc khả năng đưa ra quyết định của cá nhân đó.
2. Quyết định cuối cùng là quyết định làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ pháp lý hoặc ảnh hưởng đáng kể đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
3. Giám sát thực chất của con người là việc con người có đầy đủ thẩm quyền, thông tin, thời gian và công cụ cần thiết để xem xét, đánh giá độc lập và có khả năng can thiệp vào kết quả đầu ra của hệ thống trí tuệ nhân tạo trước khi kết quả đó được sử dụng.
III. Ví dụ tham khảo về áp dụng Điều 8 của Nghị định này
1. Đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo dịch tài liệu nội bộ: Trường hợp hệ thống chỉ thực hiện dịch thuật, không phân tích nội dung hồ sơ cá nhân thì thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 của Nghị định này.
2. Đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo cảnh báo giao dịch bất thường trong hoạt động ngân hàng: Trường hợp hệ thống chỉ cảnh báo, không tự động khóa tài khoản và việc quyết định do nhân viên thực hiện thì thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 của Nghị định này, với điều kiện đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 8 của Nghị định này.
3. Đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo hỗ trợ viết mã phần mềm: Trường hợp hệ thống chỉ hỗ trợ lập trình, không tác động đến việc ra quyết định đối với cá nhân thì thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 8 của Nghị định này.
PHỤ LỤC III-1
QUY ĐỊNH KỸ THUẬT VỀ ĐÁNH DẤU MÁY ĐỌC
(Kèm theo Nghị định số …/2026/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2026 của Chính phủ)
I. Nguyên tắc đánh dấu kỹ thuật
Việc đánh dấu kỹ thuật đối với nội dung do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra phải bảo đảm:
a) Hỗ trợ nhận diện và truy vết nguồn gốc trí tuệ nhân tạo ở mức độ phù hợp;
b) Có khả năng duy trì, không bị mất đi khi người dùng thực hiện các thao tác chỉnh sửa, nén, hoặc lưu trữ thông thường;
c) Tương thích với các tiêu chuẩn mở quốc tế;
d) Có khả năng cập nhật theo tiến bộ công nghệ mà không làm phát sinh yêu cầu sửa đổi, bổ sung Nghị định này.
II. Danh mục tiêu chuẩn, công nghệ, giao thức tham khảo
Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm định kỳ công bố danh mục tiêu chuẩn được thừa nhận; không bắt buộc áp dụng một công nghệ cụ thể.
III. Thông tin tối thiểu trong siêu dữ liệu
1. Nội dung được đánh dấu phải chứa tối thiểu các trường thông tin sau đây:
a) Chỉ báo nguồn gốc trí tuệ nhân tạo;
b) Tên nhà cung cấp hoặc mã định danh hệ thống (AI-ID);
c) Thời điểm tạo hoặc chỉnh sửa nội dung;
d) Thông tin bổ sung (nếu có), bao gồm: loại mô hình, mức độ chỉnh sửa, phiên bản hệ thống.
2. Đối với nội dung văn bản: Không bắt buộc áp dụng các tiêu chuẩn đánh dấu kỹ thuật quy định tại Mục này.
IV. Phương thức thực hiện được chấp nhận
Nhà cung cấp được tự chủ lựa chọn một hoặc một số phương thức công nghệ sau đây:
a) Gắn siêu dữ liệu (Metadata) chìm trong tệp tin;
b) Chữ ký số hoặc chữ ký điện tử;
c) Thủy vân kỹ thuật số (Watermark kỹ thuật);
d) Giải pháp công nghệ tương đương khác đáp ứng yêu cầu quy định tại Mục I của Phụ lục này.
V. Điều kiện đối với dịch vụ đánh dấu kỹ thuật của bên thứ ba
Tổ chức cung cấp dịch vụ đánh dấu kỹ thuật phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Áp dụng ít nhất một phương thức thực hiện quy định tại Mục IV của Phụ lục này;
b) Có hệ thống bảo mật dữ liệu đạt tiêu chuẩn ISO/IEC 27001 hoặc tiêu chuẩn tương đương;
c) Cung cấp giao diện lập trình ứng dụng (API), công cụ tích hợp hoặc dịch vụ trực tuyến phục vụ việc đánh dấu;
d) Lưu trữ nhật ký hoạt động đánh dấu tối thiểu 12 tháng để phục vụ truy xuất khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
đ) Cung cấp chứng từ, xác nhận điện tử hoặc báo cáo tổng hợp khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
PHỤ LỤC III-2
DANH MỤC MIỄN TRỪ VÀ QUY CÁCH GẮN NHÃN
(Kèm theo Nghị định số …/2026/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2026 của Chính phủ)
I. DANH MỤC MIỄN TRỪ
Không bắt buộc gắn nhãn hiển thị đối với nội dung được tạo ra từ các tác vụ trí tuệ nhân tạo sau đây:
a) Chỉnh sửa kỹ thuật: khử nhiễu, làm sắc nét, cân bằng trắng, tăng độ phân giải, chống rung, điều chỉnh âm thanh, hình ảnh, video nhưng không làm thay đổi bản chất, ngữ cảnh chính của nội dung;
b) Khử khuyết điểm nhỏ: xóa mắt đỏ, làm mịn da không làm thay đổi khả năng nhận diện; xóa vật thể nhỏ ở nền; khử tiếng ồn;
c) Hỗ trợ văn bản: sửa lỗi chính tả, ngữ pháp, tóm tắt, dịch thuật, diễn giải không làm sai lệch nội dung cơ bản;
d) Sáng tạo nghệ thuật, bối cảnh hư cấu: tác phẩm điện ảnh, nghệ thuật, trò chơi, nội dung giải trí mà bối cảnh công bố làm cho người tiếp nhận hiểu rõ tính chất hư cấu;
đ) Hệ thống trí tuệ nhân tạo nội bộ doanh nghiệp: công cụ trí tuệ nhân tạo sử dụng nội bộ giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B), doanh nghiệp với người lao động (B2E), không trực tiếp cung cấp nội dung cho công chúng;
e) Thử nghiệm, nghiên cứu trong môi trường kiểm soát: nội dung không phổ biến ra công cộng;
g) Nội dung âm thanh ngắn dưới 30 giây dùng trong giao diện tương tác khi đã có thông báo bằng lời nói ở đầu phiên làm việc.
II. QUY CÁCH HIỂN THỊ NHÃN
1. Đối với tin tức, thời sự: Nhãn phải hiển thị trực tiếp, nổi bật trên khung hình hoặc ngay dưới tiêu đề, bảo đảm dễ nhận biết trên các thiết bị di động.
2. Đối với tác phẩm điện ảnh, nghệ thuật: Nhãn hiển thị tại phần mở đầu, phần kết, phần mô tả trên nền tảng phát hành hoặc tài liệu kèm theo; không bắt buộc hiển thị lặp lại trên từng khung hình.
3. Đối với video ngắn, mạng xã hội: Sử dụng tính năng nhãn của nền tảng hoặc hiển thị tại phần mô tả, chú thích (caption) hoặc ký hiệu tại góc khung hình.
4. Đối với nội dung âm thanh: Thực hiện thông báo bằng lời nói ở đầu phiên tương tác; đồng thời hiển thị biểu tượng hoặc nội dung trên giao diện trình phát (nếu có).
5. Đối với nội dung âm thanh ngắn (dưới 30 giây): Được phép thay thế việc lặp lại thông báo bằng nhãn hiển thị trên giao diện người dùng.
6. Đối với hình ảnh tĩnh: Gắn thủy vân kỹ thuật số (watermark) tại góc ảnh hoặc hiển thị ở phần mô tả; đồng thời nhúng siêu dữ liệu (metadata) khi có khả năng áp dụng.
7. Đối với việc hỗ trợ người khuyết tật: Bảo đảm khả năng tiếp cận thông qua công nghệ đọc màn hình, phụ đề, ký hiệu, thông báo bằng giọng nói hoặc các phương thức phù hợp khác.
III. MẪU BIỂU TƯỢNG VÀ VĂN BẢN KHUYẾN KHÍCH ÁP DỤNG
1. Đối với biểu tượng: Biểu tượng tia sáng (Sparkles) kèm chữ "AI" hoặc biểu tượng có ý nghĩa tương đương.
2. Đối với văn bản: "Nội dung do trí tuệ nhân tạo tạo ra", "Mô phỏng bằng AI", "AI Generated".
PHỤ LỤC III-3
BIỂU MẪU CHUẨN HÓA VỀ BÁO CÁO SỰ CỐ VÀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
(Kèm theo Nghị định số …/2026/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2026 của Chính phủ)
## Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO SỰ CỐ NGHIÊM TRỌNG (SƠ BỘ)
Kính gửi: ................................................................
I. Thông tin chung
a) Tên tổ chức, cá nhân báo cáo: .....................................................................
b) Địa chỉ, thông tin liên hệ: ............................................................................
c) Người phụ trách, đầu mối liên hệ: ................................................................
II. Thông tin hệ thống trí tuệ nhân tạo
a) Tên hệ thống: .............................................................................................
b) Mã định danh hệ thống (AI-ID): ..................................................................
c) Mức độ rủi ro: ............................................................................................
d) Nhà cung cấp, bên triển khai: .......................................................................
III. Thông tin sự cố
a) Thời điểm phát hiện sự cố: ..........................................................................
b) Thời điểm xác nhận mối liên hệ nhân quả với hệ thống trí tuệ nhân tạo: .............
c) Mô tả ngắn gọn sự cố: ................................................................................
d) Loại hậu quả (đánh dấu [x] vào ô tương ứng):
[ ] Tính mạng, sức khỏe;
[ ] Tài sản;
[ ] Quyền con người, quyền riêng tư;
[ ] Dịch vụ công, dịch vụ thiết yếu;
[ ] An ninh quốc gia.
IV. Biện pháp khẩn cấp đã thực hiện
a) Biện pháp kỹ thuật: ....................................................................................
b) Biện pháp tổ chức, quản trị: ........................................................................
V. Đánh giá sơ bộ thiệt hại và phạm vi ảnh hưởng
.......................................................................................................................
VI. Kiến nghị, đề xuất (nếu có)
.......................................................................................................................
........., ngày ...... tháng ...... năm ......
XÁC NHẬN CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN BÁO CÁO
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có)
## Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
KHI SỬ DỤNG HỆ THỐNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO TRONG CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
Kính gửi: ................................................................
I. Thông tin chung
a) Tên cơ quan, đơn vị triển khai: .....................................................................
b) Tên hệ thống trí tuệ nhân tạo: ......................................................................
c) Mục tiêu, phạm vi, chức năng chính: ............................................................
d) Đối tượng phục vụ và quy mô người sử dụng dự kiến: .....................................
đ) Thời gian triển khai: ....................................................................................
II. Mô tả hệ thống
a) Vai trò của trí tuệ nhân tạo trong nghiệp vụ: ..................................................
b) Dữ liệu đầu vào: .........................................................................................
c) Kết quả đầu ra: ...........................................................................................
d) Mức độ tự động hóa: ..................................................................................
đ) Cơ chế giám sát, phê duyệt của con người: ....................................................
III. Đánh giá rủi ro
(Đánh giá chi tiết tối thiểu các nhóm rủi ro sau đây):
* Quyền riêng tư: ............................................................................................
* Sự thiên lệch: ..............................................................................................
* Độ chính xác: ...............................................................................................
* Tính minh bạch, trách nhiệm giải trình: ............................................................
* An toàn thông tin, an ninh mạng: ....................................................................
* Rủi ro khác: .................................................................................................
IV. Biện pháp kiểm soát, giảm thiểu rủi ro
a) Biện pháp kỹ thuật: ....................................................................................
b) Biện pháp tổ chức: .....................................................................................
c) Biện pháp bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp: ....................................................
V. Kế hoạch giám sát, đánh giá sau triển khai
.......................................................................................................................
VI. Ý kiến tham vấn, tiếp thu
.......................................................................................................................
VII. Cam kết của cơ quan triển khai
.......................................................................................................................
........., ngày ...... tháng ...... năm ......
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRIỂN KHAI
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
PHỤ LỤC IV-1
KHUNG TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI CẤP ĐỘ THỬ NGHIỆM CÓ KIỂM SOÁT
(Kèm theo Nghị định số …/2026/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2026 của Chính phủ)
I. Mục đích và phạm vi áp dụng
Phụ lục này quy định khung tiêu chí tham chiếu để phân loại cấp độ thử nghiệm có kiểm soát đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo, làm căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân xác định yêu cầu quản lý tương ứng theo quy định tại Chương IV của Nghị định này.
II. Ma trận đánh giá rủi ro theo bối cảnh sử dụng
1. Yếu tố đánh giá 1: Tính chất lĩnh vực
a) Mức thấp: Lĩnh vực không thiết yếu, không ảnh hưởng trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân;
b) Mức trung bình: Lĩnh vực thiết yếu theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của Luật Trí tuệ nhân tạo;
c) Mức cao: Lĩnh vực thiết yếu có tác động trực tiếp đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
2. Yếu tố đánh giá 2: Mức độ tự động hóa
a) Mức thấp: Hệ thống chỉ hỗ trợ, con người ra quyết định cuối cùng và có khả năng can thiệp kịp thời;
b) Mức trung bình: Hệ thống tự động ra quyết định nhưng có cơ chế giám sát và can thiệp hiệu quả của con người;
c) Mức cao: Hệ thống tự động hóa ở mức độ cao, con người khó can thiệp kịp thời hoặc các quyết định có tính chất bất khả đảo ngược.
3. Yếu tố đánh giá 3: Tính chất dữ liệu
a) Mức thấp: Dữ liệu công khai, dữ liệu doanh nghiệp thông thường, không chứa dữ liệu cá nhân;
b) Mức trung bình: Dữ liệu cá nhân thông thường theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân;
c) Mức cao: Dữ liệu cá nhân nhạy cảm, dữ liệu trẻ em, dữ liệu sinh trắc học hoặc dữ liệu thuộc danh mục dữ liệu bị hạn chế.
4. Yếu tố đánh giá 4: Phạm vi kết nối
a) Mức thấp: Hệ thống hoạt động độc lập hoặc kết nối nội bộ trong phạm vi một tổ chức;
b) Mức trung bình: Kết nối với các hệ thống thông tin bên ngoài nhưng không kết nối với hệ thống thông tin quan trọng;
c) Mức cao: Kết nối trực tiếp với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia hoặc dữ liệu quan trọng quốc gia.
III. Nguyên tắc xác định cấp độ thử nghiệm
1. Cấp độ 1 (Môi trường kiểm soát): Hệ thống trí tuệ nhân tạo có tất cả các yếu tố đánh giá quy định tại Mục II Phụ lục này ở mức thấp.
2. Cấp độ 2 (Có người sử dụng thực tế): Hệ thống trí tuệ nhân tạo có một hoặc hai yếu tố đánh giá quy định tại Mục II Phụ lục này ở mức trung bình hoặc mức cao và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Mục này.
3. Cấp độ 3 (Hệ thống quan trọng): Hệ thống trí tuệ nhân tạo thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Có từ ba đến bốn yếu tố đánh giá ở mức cao;
b) Có yếu tố quy định tại khoản 4 Mục II Phụ lục này ở mức cao, không phụ thuộc vào kết quả đánh giá các yếu tố khác;
c) Có yếu tố quy định tại khoản 3 và khoản 2 Mục II Phụ lục này đồng thời ở mức cao.
IV. Ví dụ minh họa áp dụng
1. Hệ thống ứng dụng chỉnh sửa ảnh sử dụng trong nội bộ doanh nghiệp: Phân loại Cấp độ 1 (hệ thống có tất cả các yếu tố đánh giá ở mức thấp).
2. Hệ thống hỏi đáp tự động tư vấn y tế có bác sĩ giám sát: Phân loại Cấp độ 2 (hệ thống hoạt động trong lĩnh vực thiết yếu nhưng có cơ chế giám sát hiệu quả).
3. Hệ thống trí tuệ nhân tạo chẩn đoán bệnh tự động có kết nối hồ sơ bệnh án: Phân loại Cấp độ 3 (hệ thống hoạt động trong lĩnh vực thiết yếu, có mức độ tự động hóa cao và xử lý dữ liệu cá nhân nhạy cảm).
V. Tổ chức thực hiện
1. Các tiêu chí quy định tại Phụ lục này là khung tham chiếu để cơ quan, tổ chức, cá nhân tham khảo trong quá trình tự đánh giá và xem xét phân loại mức độ rủi ro.
2. Căn cứ vào đánh giá tổng thể đối với hồ sơ đề nghị, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định cấp độ thử nghiệm cụ thể đối với từng hệ thống trí tuệ nhân tạo và ghi rõ cấp độ thử nghiệm trong Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm có kiểm soát.
PHỤ LỤC IV-2
MẪU HỒ SƠ THAM GIA THỬ NGHIỆM CÓ KIỂM SOÁT
(Kèm theo Nghị định số …/2026/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2026 của Chính phủ)
I. MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ THAM GIA THỬ NGHIỆM
##
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ THAM GIA THỬ NGHIỆM CÓ KIỂM SOÁT
HỆ THỐNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
Kính gửi: [Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền]
I. THÔNG TIN TỔ CHỨC
1. Tên tổ chức: .................................................
2. Mã số doanh nghiệp/Quyết định thành lập: ......................................
3. Địa chỉ trụ sở chính: ....................................................
4. Người đại diện theo pháp luật: ............................................
Chức vụ: ……………………… Điện thoại/Email: ……………………
II. THÔNG TIN HỆ THỐNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO ĐỀ NGHỊ THỬ NGHIỆM
1. Tên hệ thống: ..............................................
2. Chức năng chính/mục tiêu thử nghiệm: ...........................................
3. Lĩnh vực triển khai: ……………………………………………………
4. Tự đánh giá cấp độ thử nghiệm:
□ Cấp độ 1 □ Cấp độ 2 □ Cấp độ 3
5. Mô tả mức độ tham gia quyết định tác động đáng kể: …………………
III. PHẠM VI THỬ NGHIỆM
1. Mục tiêu: ..................................................
2. Thời gian: Từ ..../.../.... đến ..../.../....
3. Phạm vi địa lý/đơn vị triển khai: ............................................
4. Giới hạn dự kiến (chọn và ghi rõ):
* Đối tượng chịu tác động tối đa: …………………………………………
* Tần suất xử lý tối đa: ……………………………………………………
* Giá trị chịu rủi ro tối đa (nếu có): ………………………………………
IV. CAM KẾT
Tổ chức đề nghị cam kết tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật, thực hiện đúng phương án quản lý rủi ro, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người tham gia và báo cáo trung thực, kịp thời mọi sự cố phát sinh trong quá trình thử nghiệm.
V. HỒ SƠ KÈM THEO
□ Đề án thử nghiệm □ Phương án quản lý rủi ro
□ Bảo hiểm (nếu có) □ Tài liệu năng lực chứng minh
..........., ngày ... tháng ... năm ...
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
II. YÊU CẦU ĐỐI VỚI NỘI DUNG ĐỀ ÁN THỬ NGHIỆM
1. Mô tả chi tiết hệ thống, kiến trúc, dữ liệu sử dụng.
2. Kịch bản thử nghiệm, nhóm người sử dụng, đối tượng chịu tác động.
3. Phạm vi, giới hạn và các chỉ số đo lường.
4. Cơ chế can thiệp của con người, cơ chế dừng khẩn cấp hệ thống.
5. Kế hoạch giám sát, lưu trữ nhật ký và chế độ báo cáo.
III. YÊU CẦU ĐỐI VỚI NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ RỦI RO
1. Cơ chế nhận diện, đánh giá và kiểm soát rủi ro theo các nhóm: an toàn, quyền riêng tư, an ninh mạng, thiên lệch, lạm dụng hệ thống.
2. Biện pháp phòng ngừa và phát hiện rủi ro.
3. Quy trình phát hiện, cảnh báo, xử lý sự cố và thông báo cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
4. Cơ chế tiếp nhận, giải quyết khiếu nại và kế hoạch bồi thường thiệt hại.
5. Cơ chế kiểm toán nội bộ.
PHỤ LỤC IV-3
MẪU GIẤY XÁC NHẬN THAM GIA THỬ NGHIỆM / GIẤY XÁC NHẬN HOÀN THÀNH THỬ NGHIỆM
(Kèm theo Nghị định số …/2026/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2026 của Chính phủ)
A. MẪU GIẤY XÁC NHẬN THAM GIA THỬ NGHIỆM CÓ KIỂM SOÁT
| [TÊN CƠ QUAN CẤP] Số: .../GXN-[MÃ]
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
..........., ngày ... tháng ... năm ...
GIẤY XÁC NHẬN
THAM GIA THỬ NGHIỆM CÓ KIỂM SOÁT HỆ THỐNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
Căn cứ Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số .../2026/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Trí tuệ nhân tạo;
Xét đề nghị của [Tên tổ chức];
[THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP] XÁC NHẬN:
Điều 1. Thông tin tổ chức tham gia thử nghiệm
Tên tổ chức: [Tên tổ chức]
Mã số thuế/Mã số doanh nghiệp: [Mã số thuế/Mã số doanh nghiệp]
Điều 2. Hệ thống thử nghiệm
Tên hệ thống: [Tên hệ thống]
Cấp độ thử nghiệm: Cấp độ [X]
Điều 3. Phạm vi thử nghiệm
Thời gian: từ ngày …/…/… đến ngày …/…/…
Địa bàn/đơn vị triển khai: ………………………………………………
Lĩnh vực/kịch bản thử nghiệm: …………………………………………
Điều 4. Giới hạn thử nghiệm (bắt buộc ghi rõ)
Đối tượng chịu tác động tối đa: …………………………………………
Tần suất xử lý tối đa: ……………………………………………………
Giá trị chịu rủi ro tối đa (nếu có): ………………………………………
Giới hạn khác (nếu có): …………………………………………………
Điều 5. Điều kiện kỹ thuật và quản trị rủi ro
Cơ chế can thiệp của con người, cơ chế dừng khẩn cấp hệ thống: ……………………………
Yêu cầu lưu giữ nhật ký, báo cáo: thực hiện theo quy định tại Điều 28 và Phụ lục IV-4 của Nghị định này.
Yêu cầu bảo hiểm, biện pháp bảo đảm tài chính (nếu áp dụng): ………
Điều 6. Quyền lợi và hỗ trợ
Tổ chức tham gia thử nghiệm có các quyền và được hỗ trợ như sau:
1. Được xem xét áp dụng cơ chế linh hoạt trong phạm vi thử nghiệm theo quy định của pháp luật;
2. Được ưu tiên xem xét cấp Phiếu hỗ trợ theo quy định;
3. Được xem xét công nhận kết quả thử nghiệm theo quy định.
Điều 7. Hiệu lực
Giấy xác nhận này có hiệu lực kể từ ngày ký đến hết ngày …/…/…
[THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN]
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
B. MẪU GIẤY XÁC NHẬN HOÀN THÀNH THỬ NGHIỆM CÓ KIỂM SOÁT
| [TÊN CƠ QUAN CẤP] Số: .../GXNHT -[MÃ]
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
..........., ngày ... tháng ... năm ...
GIẤY XÁC NHẬN
HOÀN THÀNH THỬ NGHIỆM CÓ KIỂM SOÁT HỆ THỐNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
Căn cứ Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số …/2026/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Trí tuệ nhân tạo;
Căn cứ Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm số …/GXN-[MÃ] ngày …/…/…;
Xét báo cáo kết quả thử nghiệm của [Tên tổ chức];
[THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP] XÁC NHẬN:
Điều 1. Thông tin tổ chức và hệ thống thử nghiệm
Tên tổ chức: [Tên tổ chức]
Mã số thuế/Mã số doanh nghiệp: [Mã số thuế/Mã số doanh nghiệp]
Tên hệ thống thử nghiệm: [Tên hệ thống]
Cấp độ thử nghiệm: Cấp độ [X]
Điều 2. Tóm tắt phạm vi, giới hạn và thời gian thử nghiệm đã thực hiện
……………………………………………………………………………………
Điều 3. Kết quả thử nghiệm và mức độ tuân thủ
Kết quả đạt được theo mục tiêu thử nghiệm: ………………………
Tình hình tuân thủ giới hạn thử nghiệm và nghĩa vụ báo cáo: ……
Sự cố (nếu có) và tình trạng xử lý, khắc phục: ……………………
Đánh giá mức độ rủi ro sau thử nghiệm và khuyến nghị: …………
Điều 4. Khuyến nghị chuyển tiếp, tuân thủ sau thử nghiệm
Khuyến nghị về đánh giá sự phù hợp (nếu thuộc diện): …………
Khuyến nghị nghĩa vụ tuân thủ bổ sung, điều chỉnh: ………………
Thời hạn vận hành chuyển tiếp (nếu được áp dụng): ………………
Điều 5. Hiệu lực
Giấy xác nhận này có hiệu lực kể từ ngày ký.
[THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN]
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
PHỤ LỤC IV-4
CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, MẪU BIỂU BÁO CÁO SỰ CỐ VÀ VƯỢT GIỚI HẠN
(Kèm theo Nghị định số …/2026/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2026 của Chính phủ)
I. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
1. Báo cáo định kỳ
Tổ chức tham gia thử nghiệm có trách nhiệm gửi báo cáo định kỳ về tình hình thử nghiệm đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thời hạn sau đây:
a) Đối với hệ thống thử nghiệm Cấp độ 1: 06 tháng một lần;
b) Đối với hệ thống thử nghiệm Cấp độ 2: 03 tháng một lần;
c) Đối với hệ thống thử nghiệm Cấp độ 3: Hằng tháng;
d) Hoặc thực hiện báo cáo theo thời hạn yêu cầu cụ thể ghi tại Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm.
2. Báo cáo sự cố
Tổ chức tham gia thử nghiệm có trách nhiệm báo cáo sự cố phát sinh trong quá trình thử nghiệm như sau:
a) Đối với sự cố nghiêm trọng ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe, an ninh quốc gia hoặc gây gián đoạn nghiêm trọng dịch vụ thiết yếu: Phải báo cáo trong thời hạn 48 giờ kể từ thời điểm phát hiện sự cố;
b) Đối với sự cố gây thiệt hại đáng kể về tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp hoặc dữ liệu: Phải báo cáo trong thời hạn 72 giờ kể từ thời điểm phát hiện sự cố;
c) Đối với các sự cố khác: Tổng hợp trong báo cáo định kỳ hoặc thực hiện báo cáo theo yêu cầu ghi tại Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm.
3. Báo cáo vượt giới hạn thử nghiệm
Tổ chức tham gia thử nghiệm phải báo cáo trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ thời điểm hệ thống vượt bất kỳ giới hạn nào được ghi tại Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm.
II. MẪU BÁO CÁO SỰ CỐ
BÁO CÁO SỰ CỐ TRONG THỬ NGHIỆM CÓ KIỂM SOÁT
Thông tin tổ chức tham gia thử nghiệm: …………………………………………
Số Giấy xác nhận: ……………………………………………………
Thời điểm phát hiện sự cố: ngày …/…/… lúc …:…
Mô tả sự cố (diễn biến, phạm vi ảnh hưởng): ………………………
Loại hậu quả (đánh dấu):
☐ Tính mạng, sức khỏe ☐ Tài sản ☐ Dữ liệu, quyền riêng tư ☐ An ninh quốc gia ☐ Khác: …
Nguyên nhân sơ bộ (nếu có): …………………………………………
Biện pháp khẩn cấp đã thực hiện: ……………………………………
Kế hoạch khắc phục và thời gian hoàn thành: …………………………
Đề xuất hỗ trợ từ cơ quan quản lý (nếu có): …………………………
..........., ngày ... tháng ... năm ...
NGƯỜI BÁO CÁO
(Ký, ghi rõ họ tên)
III. MẪU BÁO CÁO VƯỢT GIỚI HẠN THỬ NGHIỆM
BÁO CÁO VƯỢT GIỚI HẠN THỬ NGHIỆM
Thông tin tổ chức tham gia thử nghiệm: …………………………………………
Số Giấy xác nhận: …………………………………………………
Thời điểm phát hiện vượt giới hạn: ngày …/…/… lúc …:…
Giới hạn bị vượt (đánh dấu và ghi rõ):
☐ Đối tượng chịu tác động tối đa
☐ Tần suất xử lý tối đa
☐ Giá trị chịu rủi ro tối đa
☐ Giới hạn khác: …
Số liệu đối soát:
* Số liệu theo nhật ký hệ thống: ………………………………………
* Số liệu theo hệ thống nghiệp vụ, chứng từ (nếu có): ………………
Biện pháp ngăn chặn mở rộng đã áp dụng (dừng khẩn cấp hệ thống, giới hạn truy cập, giới hạn giao dịch...): …
Đánh giá rủi ro phát sinh do vượt giới hạn: ………………………
Phương án xử lý trong thời hạn 30 ngày (chọn và nêu rõ):
☐ Đưa hệ thống về trong giới hạn
☐ Đề nghị điều chỉnh Giấy xác nhận
☐ Đề nghị nâng cấp độ thử nghiệm
Kiến nghị hỗ trợ, hướng dẫn từ cơ quan có thẩm quyền (nếu có): …
………, ngày … tháng … năm …
NGƯỜI BÁO CÁO
(Ký, ghi rõ họ tên)
PHỤ LỤC IV-5
NGUYÊN TẮC, ĐIỀU KIỆN VÀ ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI THỬ NGHIỆM CÓ KIỂM SOÁT
(Kèm theo Nghị định số …/2026/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2026 của Chính phủ)
I. Nguyên tắc hỗ trợ
1. Việc hỗ trợ được thực hiện theo cơ chế đồng chi trả; ưu tiên dự án có tác động xã hội, đổi mới sáng tạo và thực hiện tốt phương án quản lý rủi ro.
2. Việc hỗ trợ gắn với nghiệm thu điện tử thông qua Cổng thông tin điện tử một cửa; thanh toán trực tiếp cho đơn vị cung cấp dịch vụ theo cơ chế Phiếu hỗ trợ, bảo đảm công khai, minh bạch.
3. Mỗi tổ chức được hỗ trợ không quá 02 dự án trong 01 năm, trừ trường hợp dự án thuộc chương trình trọng điểm do Nhà nước đặt hàng hoặc chương trình do cấp có thẩm quyền phê duyệt.
II. Đối tượng ưu tiên hỗ trợ
Các đối tượng được ưu tiên hỗ trợ bao gồm:
1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
2. Tổ chức tham gia thử nghiệm có kiểm soát;
3. Doanh nghiệp dẫn dắt phát triển hạ tầng hoặc phát triển mô hình dùng chung;
4. Dự án phục vụ các lĩnh vực thiết yếu.
III. Danh mục dịch vụ được hỗ trợ
Các dịch vụ được xem xét hỗ trợ bao gồm:
1. Cung cấp hạ tầng tính toán, lưu trữ và dịch vụ nền tảng;
2. Cung cấp dữ liệu và xử lý dữ liệu (bao gồm: làm sạch, dán nhãn, tổng hợp, ẩn danh hóa dữ liệu);
3. Kiểm thử an toàn, đánh giá bảo mật, đánh giá rủi ro hệ thống;
4. Tư vấn pháp lý, tư vấn tuân thủ;
5. Bảo hiểm trách nhiệm dân sự hoặc chi phí thực hiện biện pháp bảo đảm tài chính (áp dụng đối với thử nghiệm Cấp độ 2 và Cấp độ 3);
6. Phí sử dụng Khu vực huấn luyện và khai thác dữ liệu an toàn (nếu có).
IV. Định mức hỗ trợ và điều kiện giải ngân
1. Tỷ lệ hỗ trợ tham chiếu theo nhóm chi phí:
a) Chi phí hạ tầng tính toán: Hỗ trợ tối đa 70% đối với Cấp độ 1; tối đa 60% đối với Cấp độ 2 và Cấp độ 3;
b) Chi phí dữ liệu và xử lý dữ liệu: Hỗ trợ tối đa 60% đối với Cấp độ 1 và Cấp độ 2; tối đa 70% đối với Cấp độ 3;
c) Chi phí kiểm thử an toàn, đánh giá hệ thống: Hỗ trợ tối đa 50% đối với Cấp độ 1; tối đa 70% đối với Cấp độ 2; tối đa 80% đối với Cấp độ 3;
d) Chi phí tư vấn pháp lý, tuân thủ: Hỗ trợ tối đa 50% đối với Cấp độ 1 và Cấp độ 2; tối đa 60% đối với Cấp độ 3;
đ) Chi phí bảo hiểm, biện pháp bảo đảm tài chính: Không bắt buộc hỗ trợ đối với Cấp độ 1; hỗ trợ tối đa 70% đối với Cấp độ 2; tối đa 80% đối với Cấp độ 3.
2. Mức trần hỗ trợ:
a) Mức hỗ trợ tối đa không quá 01 tỷ đồng trong 01 năm đối với mỗi tổ chức, trừ trường hợp thuộc chương trình trọng điểm hoặc nhiệm vụ do Nhà nước đặt hàng theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Mức hỗ trợ đối với từng dự án cụ thể được xác định căn cứ vào phạm vi, cấp độ thử nghiệm và kết quả nghiệm thu.
3. Miễn, giảm tỷ lệ đồng chi trả:
Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo hoạt động dưới 02 năm, tổ chức nghiên cứu khoa học công lập hoặc dự án phục vụ mục tiêu công ích, nhiệm vụ trọng điểm quốc gia được xem xét miễn, giảm tỷ lệ đồng chi trả theo quy định của chương trình, quỹ hỗ trợ có liên quan.
4. Điều kiện giải ngân:
Việc giải ngân được thực hiện trên cơ sở hợp đồng dịch vụ, chứng từ hợp lệ, kết quả nghiệm thu điện tử và đối soát việc tuân thủ phạm vi, giới hạn thử nghiệm ghi tại Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm; ưu tiên phương thức thanh toán trực tiếp cho đơn vị cung cấp dịch vụ.
PHỤ LỤC IV-6
YÊU CẦU BẢO HIỂM VÀ BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM TÀI CHÍNH TRONG THỬ NGHIỆM
(Kèm theo Nghị định số …/2026/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2026 của Chính phủ)
I. Phạm vi áp dụng và nguyên tắc
1. Tổ chức tham gia thử nghiệm bắt buộc phải thực hiện biện pháp bảo đảm tài chính đối với hệ thống thử nghiệm Cấp độ 2 và Cấp độ 3; khuyến khích thực hiện đối với hệ thống thử nghiệm Cấp độ 1 khi có yếu tố rủi ro đặc thù.
2. Mức bảo đảm tài chính được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định trên cơ sở đánh giá tổng hợp các yếu tố rủi ro theo nguyên tắc tương xứng, không ấn định một mức tiền tuyệt đối.
II. Các mức yêu cầu định tính
1. Mức cơ bản:
a) Điều kiện áp dụng: Hệ thống thử nghiệm có phạm vi áp dụng nội bộ hoặc bị hạn chế; con người có khả năng ra quyết định cuối cùng; không xử lý dữ liệu cá nhân nhạy cảm;
b) Mức bảo đảm tài chính: Áp dụng mức bảo đảm phù hợp với rủi ro thấp và khả năng tác động hạn chế.
2. Mức tăng cường:
a) Điều kiện áp dụng: Hệ thống thử nghiệm có xử lý dữ liệu cá nhân hoặc có mức độ tự động hóa trung bình; phạm vi thử nghiệm liên kết giữa nhiều tổ chức;
b) Mức bảo đảm tài chính: Áp dụng mức bảo đảm phù hợp với rủi ro trung bình và có khả năng tác động trên diện rộng.
3. Mức cao:
a) Điều kiện áp dụng: Hệ thống thử nghiệm có khả năng tác động trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân; có mức độ tự động hóa cao; hoạt động trong lĩnh vực nhạy cảm hoặc có kết nối với hệ thống thông tin quan trọng;
b) Mức bảo đảm tài chính: Áp dụng mức bảo đảm phù hợp với rủi ro cao và khả năng gây tác động nghiêm trọng.
III. Hình thức bảo đảm tài chính
Tổ chức tham gia thử nghiệm có thể lựa chọn một trong các hình thức sau:
a) Bảo hiểm trách nhiệm dân sự;
b) Thư bảo lãnh ngân hàng;
c) Quỹ dự phòng rủi ro được kiểm toán;
d) Bảo lãnh của công ty mẹ (đối với doanh nghiệp con);
đ) Hình thức bảo đảm tài chính hợp pháp khác có giá trị tương đương.
IV. Cơ chế hỗ trợ
1. Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia thử nghiệm được xem xét hỗ trợ chi phí bảo hiểm từ các quỹ hỗ trợ theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định mức hỗ trợ cụ thể bảo đảm phù hợp với từng trường hợp.
V. Tổ chức thực hiện
Căn cứ đề xuất của tổ chức tham gia thử nghiệm và kết quả đánh giá rủi ro, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định mức yêu cầu bảo đảm tài chính cụ thể và ghi rõ trong Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm có kiểm soát.
PHỤ LỤC IV-7
LỘ TRÌNH VÀ TIÊU CHÍ XỬ LÝ SAU THỬ NGHIỆM
(Kèm theo Nghị định số .../2026/NĐ-CP ngày ... tháng … năm 2026 của Chính phủ)
I. Các hình thức xử lý kết quả thử nghiệm
Căn cứ kết quả đánh giá, cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng một trong các hình thức xử lý sau đây:
1. Công nhận kết quả và cho phép chuyển sang vận hành chính thức đối với trường hợp hệ thống trí tuệ nhân tạo đã chứng minh được tính an toàn và hiệu quả theo mục tiêu thử nghiệm.
2. Yêu cầu bổ sung, điều chỉnh đối với trường hợp hệ thống trí tuệ nhân tạo cần khắc phục một số vấn đề kỹ thuật hoặc phương án quản lý trước khi chính thức vận hành.
3. Chấm dứt thử nghiệm đối với trường hợp hệ thống trí tuệ nhân tạo không đáp ứng các yêu cầu về an toàn hoặc tổ chức tham gia thử nghiệm có hành vi vi phạm nghiêm trọng các quy định pháp luật.
II. Tiêu chí xem xét, đánh giá kết quả thử nghiệm
Việc đánh giá kết quả thử nghiệm được thực hiện dựa trên các tiêu chí sau đây:
1. Mức độ tuân thủ của tổ chức tham gia thử nghiệm đối với phương án quản lý rủi ro và các điều kiện thử nghiệm đã được phê duyệt.
2. Khả năng quản lý sự cố của hệ thống, bao gồm việc phát hiện sớm, xử lý kịp thời và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ báo cáo theo quy định.
3. Tính minh bạch, mức độ hợp tác với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và việc bảo đảm cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác trong suốt quá trình thử nghiệm.
4. Hiệu quả kiểm soát của con người đối với hệ thống, bảo đảm cơ chế giám sát và khả năng can thiệp kỹ thuật hoạt động hiệu quả.
III. Lộ trình và điều kiện chuyển tiếp
1. Thời gian chuyển tiếp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định phù hợp với từng trường hợp cụ thể dựa trên đề xuất của tổ chức tham gia thử nghiệm và kết quả đánh giá thực tế.
2. Các điều kiện chuyển tiếp cụ thể được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ghi nhận tại Giấy xác nhận hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát.
PHỤ LỤC IV-8
HỒ SƠ XÁC NHẬN TUÂN THỦ SAU THỬ NGHIỆM
(Kèm theo Nghị định số .../2026/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2026 của Chính phủ)
I. Thành phần hồ sơ
1. Báo cáo kết quả thử nghiệm;
2. Nhật ký sự cố và kết quả xử lý sự cố (nếu có);
3. Báo cáo tự đánh giá mức độ tuân thủ;
4. Văn bản cam kết về tính trung thực của thông tin, tài liệu cung cấp.
II. Các thông tin, tài liệu không bắt buộc cung cấp
1. Mã nguồn của hệ thống trí tuệ nhân tạo;
2. Trọng số, bộ tham số của mô hình;
3. Dữ liệu huấn luyện gốc;
4. Thông tin thuộc bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ được pháp luật bảo vệ.
PHỤ LỤC IV-9
YÊU CẦU KẾT THÚC THỬ NGHIỆM VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU
(Kèm theo Nghị định số .../2026/NĐ-CP ngày ... tháng … năm 2026 của Chính phủ)
I. Các phương án xử lý dữ liệu
1. Xóa hoàn toàn: Khuyến khích áp dụng đối với dữ liệu cá nhân nhạy cảm;
2. Ẩn danh hóa: Dữ liệu sau khi được ẩn danh hóa được phép tiếp tục sử dụng phục vụ mục đích nghiên cứu;
3. Lưu trữ có kiểm soát: Lưu trữ nhằm mục đích phục vụ hoạt động thanh tra, kiểm tra và giải quyết tranh chấp.
II. Nguyên tắc xử lý
1. Tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân;
2. Không được tự ý thương mại hóa dữ liệu thử nghiệm;
3. Phải báo cáo cơ quan có thẩm quyền về phương án xử lý dữ liệu trong thời hạn quy định.
PHỤ LỤC V-1
MẪU TỰ CÔNG BỐ THÔNG TIN VÀ CAM KẾT ĐÁP ỨNG TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN KỸ THUẬT CỦA NHÀ CUNG CẤP HẠ TẦNG
(Kèm theo Nghị định số …/2026/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2026 của Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢN TỰ CÔNG BỐ THÔNG TIN VÀ CAM KẾT
ĐÁP ỨNG TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN KỸ THUẬT VỀ HẠ TẦNG
I. Thông tin chung
1. Tên nhà cung cấp: …
2. Mã số doanh nghiệp/Mã định danh: …
3. Địa chỉ, thông tin liên hệ: …
4. Loại hình nhà cung cấp (trong nước/nước ngoài có hiện diện hợp pháp tại Việt Nam): …
5. Phạm vi cung cấp dịch vụ hạ tầng (tính toán/lưu trữ/mạng/nền tảng…): …
II. Mô tả hạ tầng cung cấp (tóm tắt)
1. Năng lực tính toán (loại tài nguyên, quy mô, khả năng mở rộng): …
2. Năng lực lưu trữ (dung lượng, cơ chế dự phòng): …
3. Mạng và kết nối (băng thông, kết nối chuyên dùng nếu có): …
4. Các biện pháp bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh mạng (tóm tắt): …
5. Cơ chế quản lý truy cập, ghi nhật ký và giám sát hệ thống: …
III. Cam kết đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
Chúng tôi cam kết đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố theo quy định tại khoản 1 Điều 36 của Nghị định này, cụ thể bao gồm:
1. Tiêu chuẩn, quy chuẩn về an toàn thông tin mạng, an ninh mạng: …
2. Tiêu chuẩn, quy chuẩn về bảo vệ dữ liệu, quản lý truy cập, lưu vết: …
3. Tiêu chuẩn, quy chuẩn khác (nếu có): …
IV. Cam kết tuân thủ pháp luật và phối hợp thanh tra, kiểm tra
Chúng tôi cam kết thực hiện đầy đủ các nội dung sau:
1. Tuân thủ nghiêm các quy định của pháp luật Việt Nam về an ninh mạng, an toàn thông tin mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân và các quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin, tài liệu phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Thực hiện kịp thời các biện pháp khắc phục khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
V. Xác nhận của nhà cung cấp
...., ngày ... tháng ... năm ...
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NHÀ CUNG CẤP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
PHỤ LỤC V-2
DANH MỤC, NHÓM KẾT QUẢ ĐẦU RA ĐƯỢC PHÉP TRÍCH XUẤT KHỎI KHU VỰC HUẤN LUYỆN VÀ KHAI THÁC DỮ LIỆU AN TOÀN
(Kèm theo Nghị định số …/2026/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2026 của Chính phủ)
I. Nguyên tắc áp dụng
1. Kết quả đầu ra được phép trích xuất phải bảo đảm không chứa dữ liệu gốc và không cho phép suy luận ngược để nhận dạng dữ liệu gốc, chủ thể dữ liệu hoặc thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh.
2. Kết quả đầu ra phải đáp ứng yêu cầu kiểm duyệt an ninh theo quy trình của đơn vị vận hành Khu vực và hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Trường hợp phát hiện kết quả đầu ra có nguy cơ rò rỉ dữ liệu hoặc suy luận ngược, đơn vị vận hành có quyền yêu cầu điều chỉnh, ẩn, giảm chi tiết hoặc từ chối cho phép trích xuất bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do.
II. Nhóm kết quả đầu ra được phép trích xuất
1. Nhóm báo cáo tổng hợp và thống kê: Bao gồm báo cáo dạng tổng hợp, thống kê mô tả, phân phối, chỉ số chất lượng dữ liệu, chỉ số lỗi; bảo đảm không kèm theo bản ghi dữ liệu gốc.
2. Nhóm mô hình và hiện vật mô hình: Bao gồm mô hình đã huấn luyện hoặc tinh chỉnh, cấu hình huấn luyện, siêu tham số; bảo đảm không bao gồm dữ liệu gốc.
3. Nhóm tham số, đại diện đã xử lý: Bao gồm trọng số mô hình, embedding, vector đặc trưng, checkpoint. Nhóm này chỉ được phép trích xuất khi kết quả đánh giá rủi ro chứng minh không tạo ra khả năng suy luận ngược dữ liệu gốc.
4. Nhóm kết quả đánh giá, kiểm thử: Bao gồm bộ chỉ số đánh giá, báo cáo benchmark, confusion matrix, nhật ký lỗi (log lỗi); bảo đảm không chứa dữ liệu gốc.
5. Nhóm mã nguồn, kịch bản xử lý do tổ chức, cá nhân tự tạo: Bao gồm mã nguồn pipeline, kịch bản (script) huấn luyện, đánh giá do bên tham gia tự phát triển; bảo đảm không chứa dữ liệu gốc hoặc thông tin thuộc bí mật nhà nước.
6. Nhóm tài liệu kỹ thuật: Bao gồm tài liệu mô tả mô hình (model card, system card), tài liệu vận hành, tài liệu đánh giá rủi ro; bảo đảm không chứa dữ liệu gốc.
III. Nhóm kết quả đầu ra chỉ được trích xuất có điều kiện
1. Mẫu đầu ra (sample outputs) dùng minh họa: Chỉ được phép trích xuất khi đã được kiểm duyệt, làm mờ, ẩn danh, giảm chi tiết và không chứa dữ liệu thuộc danh mục hạn chế tiếp cận.
2. Tập kiểm thử tổng hợp, giả lập: Chỉ được phép trích xuất khi được tạo ra từ quy trình tổng hợp dữ liệu và không sử dụng lại dữ liệu gốc.
3. Nhật ký hệ thống: Chỉ được trích xuất phần thông tin cần thiết phục vụ điều tra, xử lý sự cố; phải loại bỏ toàn bộ dữ liệu nhạy cảm và thông tin định danh cá nhân trước khi trích xuất.
IV. Nhóm kết quả đầu ra không được phép trích xuất
1. Dữ liệu gốc hoặc bản sao dữ liệu gốc.
2. Dữ liệu có khả năng nhận dạng trực tiếp hoặc gián tiếp chủ thể dữ liệu trái với quy định của pháp luật.
3. Dữ liệu chứa thông tin thuộc bí mật nhà nước, dữ liệu hạn chế tiếp cận mà không có căn cứ pháp lý và văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
4. Bất kỳ kết quả đầu ra nào mà qua đánh giá rủi ro cho thấy có khả năng suy luận ngược để tái tạo dữ liệu gốc.
PHỤ LỤC V-3
TIÊU CHÍ CÔNG NHẬN VÀ CÔNG BỐ KHU VỰC HUẤN LUYỆN VÀ KHAI THÁC DỮ LIỆU AN TOÀN
(Kèm theo Nghị định số …/2026/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2026 của Chính phủ)
I. Nhóm tiêu chí tối thiểu
1. Về hạ tầng kỹ thuật: Bảo đảm năng lực tính toán, lưu trữ, kết nối mạng, phân vùng an toàn, sao lưu dự phòng và giám sát hệ thống.
2. Về an ninh vật lý và kiểm soát truy cập: Bảo đảm kiểm soát an toàn ra vào, định danh người dùng, phân quyền truy cập, quản trị tài khoản và ghi nhật ký hệ thống.
3. Về kiểm duyệt đầu ra và quản lý vận hành: Thiết lập cơ chế kiểm duyệt, truy vết, lưu vết, quy trình xử lý sự cố và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
II. Thành phần hồ sơ đề nghị công nhận
1. Bản thuyết minh năng lực hạ tầng và phương án vận hành;
2. Phương án bảo đảm an ninh, an toàn và kiểm soát dữ liệu;
3. Quy trình kiểm duyệt đầu ra;
4. Văn bản cam kết tuân thủ quy định của pháp luật có liên quan.
III. Công nhận và công bố
1. Trình tự, thủ tục đánh giá và công nhận được thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Danh sách Khu vực huấn luyện và khai thác dữ liệu an toàn được công nhận phải được công bố trên Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo.
3. Các yêu cầu kỹ thuật chi tiết được ban hành, cập nhật theo hướng dẫn nghiệp vụ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
PHỤ LỤC V-4
KHUNG ĐIỀU KHOẢN CẤP PHÉP SỬ DỤNG DỮ LIỆU THƯƠNG MẠI
(Kèm theo Nghị định số …/2026/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2026 của Chính phủ)
I. Mục đích và phạm vi áp dụng
1. Phụ lục này quy định khung tham chiếu về các điều khoản cơ bản được khuyến nghị đưa vào hợp đồng, thỏa thuận cấp phép sử dụng dữ liệu thương mại trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về trí tuệ nhân tạo theo quy định tại khoản 3 Điều 37 của Nghị định này.
2. Khung tham chiếu này mang tính khuyến nghị; các bên có quyền tự do thỏa thuận theo quy định của pháp luật về dân sự, thương mại và pháp luật khác có liên quan.
II. Nguyên tắc áp dụng
1. Không trái quy định của pháp luật về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, sở hữu trí tuệ, an ninh mạng và pháp luật chuyên ngành.
2. Nhà nước không can thiệp vào giá cả, phương thức thanh toán và các điều khoản thương mại cụ thể theo thỏa thuận giữa các bên.
III. Các điều khoản cơ bản khuyến nghị
1. Định nghĩa và mô tả dữ liệu; phạm vi dữ liệu thuộc hợp đồng.
2. Quyền sở hữu và cam kết pháp lý về quyền cấp phép; cam kết không xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của bên thứ ba.
3. Phạm vi và mục đích sử dụng cho trí tuệ nhân tạo (huấn luyện, tinh chỉnh, đánh giá, vận hành); giới hạn về lãnh thổ và lĩnh vực.
4. Quy định về sản phẩm phái sinh (mô hình, trọng số, embedding); quyền sở hữu đối với sản phẩm phái sinh theo thỏa thuận.
5. Hạn chế tái phân phối, cấp phép lại, chuyển nhượng; các ngoại lệ (nếu có) kèm theo điều kiện bảo mật tương đương.
6. Điều kiện truy cập và bảo mật; ghi nhật ký; quản lý truy cập; nghĩa vụ thông báo khi xảy ra sự cố.
7. Cơ chế thanh toán và chia sẻ lợi ích theo thỏa thuận; nghĩa vụ nộp thuế, phí theo quy định của pháp luật.
8. Thời hạn, chấm dứt hợp đồng và nghĩa vụ sau khi chấm dứt (xóa dữ liệu, hủy quyền truy cập, xử lý dữ liệu sao lưu, quyền tiếp tục sử dụng mô hình theo thỏa thuận).
9. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại, giới hạn trách nhiệm, các trường hợp miễn trừ; cơ chế giải quyết tranh chấp và pháp luật áp dụng.
IV. Quy định đặc thù theo lĩnh vực
Căn cứ vào từng lĩnh vực cụ thể (như y tế, tài chính, giáo dục và các lĩnh vực khác), các bên bổ sung các điều khoản phù hợp với quy định của pháp luật chuyên ngành.
PHỤ LỤC V-5
KHUNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CƠ CHẾ HỖ TRỢ PHI TÀI CHÍNH
(Kèm theo Nghị định số …/2026/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2026 của Chính phủ)
I. Mục đích và phạm vi áp dụng
1. Phụ lục này quy định khung tiêu chí tham chiếu để đánh giá việc tổ chức, cá nhân tự nguyện chia sẻ dữ liệu, mô hình, công cụ hoặc kết quả nghiên cứu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo, làm cơ sở xem xét hỗ trợ phi tài chính theo quy định tại Điều 38 của Nghị định này.
2. Khung tiêu chí quy định tại Phụ lục này không áp dụng để xác định giá trị thương mại của dữ liệu, mô hình, công cụ hoặc kết quả nghiên cứu; không thay thế thỏa thuận dân sự giữa các bên và không làm phát sinh nghĩa vụ tài chính của Nhà nước.
II. Nguyên tắc đánh giá
1. Việc đánh giá được thực hiện trên cơ sở tổng hợp, định tính là chủ yếu, bảo đảm khách quan, minh bạch, phù hợp với mục tiêu chính sách và nguồn lực hỗ trợ.
2. Không áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật cứng; không quy đổi thành đơn giá hoặc giá trị tiền tệ.
3. Việc đánh giá không làm thay đổi quyền sở hữu, quyền sở hữu trí tuệ và quyền khai thác hợp pháp của tổ chức, cá nhân tham gia cơ chế hỗ trợ.
III. Nhóm tiêu chí đánh giá
1. Về khối lượng và phạm vi sử dụng:
a) Quy mô dữ liệu, thời lượng, dung lượng hoặc phạm vi kết quả nghiên cứu;
b) Phạm vi lĩnh vực, ngành nghề, ngôn ngữ, địa bàn áp dụng;
c) Khả năng sử dụng cho nghiên cứu, phát triển, huấn luyện, kiểm thử hoặc đánh giá hệ thống trí tuệ nhân tạo.
2. Về chất lượng và mức độ sẵn sàng khai thác:
a) Mức độ làm sạch, chuẩn hóa, cấu trúc hóa dữ liệu;
b) Tình trạng gán nhãn, chú giải, tài liệu mô tả kỹ thuật kèm theo;
c) Khả năng sử dụng trực tiếp mà không cần xử lý bổ sung đáng kể.
3. Về tính khan hiếm và giá trị bổ sung:
a) Mức độ khó thu thập, khó tái tạo hoặc khó thay thế;
b) Tính đặc thù theo ngành, lĩnh vực, ngôn ngữ hoặc nhóm đối tượng;
c) Giá trị bổ sung so với các bộ dữ liệu, mô hình hoặc kết quả nghiên cứu đã có.
4. Về mức độ ưu tiên chính sách:
a) Phục vụ phát triển mô hình nền tảng tiếng Việt, tiếng dân tộc thiểu số;
b) Phục vụ lĩnh vực ưu tiên quốc gia, lợi ích công cộng hoặc nhiệm vụ quản lý nhà nước;
c) Phục vụ nghiên cứu cơ bản, đổi mới sáng tạo, phát triển hệ sinh thái trí tuệ nhân tạo.
IV. Nhóm hình thức hỗ trợ phi tài chính
1. Quyền sử dụng hạ tầng tính toán, hạ tầng lưu trữ dữ liệu.
2. Dịch vụ kỹ thuật phục vụ xử lý dữ liệu, huấn luyện, kiểm thử hoặc đánh giá mô hình.
3. Hỗ trợ đào tạo, tư vấn kỹ thuật, kết nối chuyên gia.
4. Hình thức hỗ trợ phi tài chính khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
V. Trình tự đánh giá và quyết định hỗ trợ
1. Tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia qua Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo hoặc kênh tiếp nhận hợp pháp.
2. Hội đồng tư vấn đánh giá xem xét hồ sơ theo khung tiêu chí quy định tại Phụ lục này.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định hình thức và mức độ hỗ trợ trên cơ sở đề xuất của Hội đồng tư vấn và khả năng nguồn lực.
4. Việc thực hiện hỗ trợ được theo dõi, giám sát và đánh giá hiệu quả theo quy định của pháp luật.
VI. Điều khoản áp dụng
Khung tiêu chí quy định tại Phụ lục này được áp dụng thống nhất trong thời gian thực hiện cơ chế hỗ trợ quy định tại Điều 38 của Nghị định này và được rà soát, điều chỉnh khi cần thiết theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
PHỤ LỤC V-6
QUY TRÌNH, THÀNH PHẦN HỒ SƠ VÀ THỜI HẠN XỬ LÝ HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ PHI TÀI CHÍNH
(Kèm theo Nghị định số …/2026/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2026 của Chính phủ)
I. Trình tự thực hiện
1. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo hoặc kênh tiếp nhận do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
2. Cơ quan tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc.
3. Cơ quan có thẩm quyền tổ chức đánh giá hồ sơ theo quy định tại Phụ lục V-5 trong thời hạn không quá 20 ngày làm việc.
4. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định hỗ trợ và thông báo kết quả trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả đánh giá.
5. Việc thực hiện hỗ trợ và theo dõi sử dụng được thực hiện theo quyết định hỗ trợ và quy định của pháp luật có liên quan.
II. Quy định chuyển tiếp
Trường hợp Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo chưa vận hành đầy đủ, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố kênh tiếp nhận tạm thời. Hồ sơ nộp và kết quả xử lý thông qua kênh tiếp nhận này có giá trị pháp lý tương đương.
III. Thành phần hồ sơ đề nghị hỗ trợ
Hồ sơ được nộp dưới dạng điện tử, bao gồm:
1. Đơn đăng ký tham gia cơ chế hỗ trợ phi tài chính;
2. Bảng mô tả tài nguyên chia sẻ (dữ liệu, mô hình, công cụ, kết quả nghiên cứu);
3. Tài liệu chứng minh quyền hợp pháp đối với tài nguyên chia sẻ và văn bản cam kết tuân thủ quy định của pháp luật;
4. Văn bản đề xuất nhu cầu hỗ trợ phi tài chính (nêu rõ loại hỗ trợ, mục tiêu, kế hoạch sử dụng và đầu ra dự kiến).
IV. Theo dõi, giám sát và báo cáo
1. Tổ chức, cá nhân được hỗ trợ có trách nhiệm thực hiện báo cáo kết quả sử dụng theo yêu cầu tại quyết định hỗ trợ.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tổng hợp, đánh giá hiệu quả và báo cáo theo quy định tại Điều 38 của Nghị định này.
PHỤ LỤC V-7
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, KHUNG QUY ĐỔI VÀ HỒ SƠ CƠ CHẾ TRAO ĐỔI DỮ LIỆU PHỤC VỤ TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
(Kèm theo Nghị định số …/2026/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2026 của Chính phủ)
I. Các tiêu chí đánh giá dữ liệu
1. Nhóm tiêu chí về quy mô: Đánh giá dựa trên số lượng bản ghi, dung lượng hoặc thời lượng dữ liệu (áp dụng các mức độ: nhỏ, trung bình, lớn).
2. Nhóm tiêu chí về chất lượng: Đánh giá dựa trên mức độ làm sạch, dán nhãn dữ liệu (áp dụng các mức độ: dữ liệu thô, bán chuẩn, chuẩn).
3. Nhóm tiêu chí về tính pháp lý: Đánh giá dựa trên quyền sở hữu, quyền chia sẻ dữ liệu (áp dụng các mức độ: đạt, không đạt).
4. Nhóm tiêu chí về giá trị ứng dụng: Đánh giá dựa trên khả năng phục vụ huấn luyện hệ thống trí tuệ nhân tạo (áp dụng các mức độ: thấp, trung bình, cao).
5. Nhóm tiêu chí về mức độ khan hiếm: Đánh giá dựa trên mức độ khó thu thập, khó tái tạo của dữ liệu (áp dụng các mức độ: thấp, trung bình, cao).
6. Nhóm tiêu chí về khả năng mở rộng: Đánh giá dựa trên khả năng bổ sung, cập nhật dữ liệu (áp dụng các mức độ: có, không).
7. Nguyên tắc đánh giá: Chỉ xem xét đưa vào quy trình quy đổi đối với các tập dữ liệu đạt toàn bộ các tiêu chí về tính pháp lý.
II. Khung quy đổi quyền lợi
1. Hình thức quy đổi
Dữ liệu được quy đổi thành một hoặc kết hợp các quyền lợi sau đây:
a) Quyền sử dụng hạ tầng tính toán (GPU, TPU, điện toán đám mây);
b) Phiếu hỗ trợ thanh toán dịch vụ trí tuệ nhân tạo;
c) Quyền ưu tiên sử dụng Khu vực huấn luyện và khai thác dữ liệu an toàn, Cơ sở thử nghiệm (Sandbox) trí tuệ nhân tạo hoặc các chương trình hỗ trợ khác của Nhà nước.
2. Nguyên tắc quy đổi
a) Giá trị dữ liệu được đánh giá là căn cứ tối đa để xác định quyền lợi, không phải là mức cam kết cấp phát bắt buộc;
b) Việc quy đổi được thực hiện theo đơn vị quyền sử dụng, không được quy đổi thành tiền mặt hoặc các phương tiện thanh toán tương đương;
c) Quyền lợi được quy đổi có thời hạn sử dụng xác định;
d) Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm công bố và cập nhật định kỳ đơn giá, tỷ lệ quy đổi chi tiết.
III. Thành phần hồ sơ đề nghị quy đổi quyền lợi
1. Bản đăng ký trao đổi dữ liệu, bao gồm các thông tin chủ yếu: Thông tin tổ chức, cá nhân; mô tả tập dữ liệu; thông tin về quyền sở hữu, quyền chia sẻ; mục đích trao đổi và văn bản cam kết pháp lý.
2. Bản mô tả dữ liệu (Metadata), bao gồm các thông tin chủ yếu: Loại dữ liệu, quy mô, định dạng, tình trạng làm sạch, dán nhãn dữ liệu và các nguy cơ pháp lý (nếu có).
3. Quyết định phê duyệt quy đổi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, bao gồm các nội dung chủ yếu: Giá trị dữ liệu được xác định, hình thức quyền lợi, thời hạn sử dụng, điều kiện sử dụng và cơ chế thu hồi, điều chỉnh.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!