Thông tư 139/2026/TT-BCA quy định về quản lý tiền lương, thu nhập và cơ chế tự chủ tiền lương tại đơn vị sự nghiệp công lập trong Công an nhân dân. Vậy quy định về tự chủ tiền lương trong các đơn vị sự nghiệp của Công an nhân dân được quy định ra sao?
- 1. Quy định về tự chủ tiền lương trong các đơn vị sự nghiệp của Công an nhân dân được quy định ra sao?
- 1.1. Quy định về tự chủ tiền lương trong các đơn vị sự nghiệp của Công an nhân dân được quy định ra sao?
- 1.2. Quy định về tự chủ tiền lương trong các đơn vị sự nghiệp Nhóm 1, Nhóm 2 của Công an nhân dân được quy định ra sao?
- 1.3. Quy định về tự chủ tiền lương trong các đơn vị sự nghiệp Nhóm 3, Nhóm 4 của Công an nhân dân được quy định ra sao?
- 2. Đơn vị sự nghiệp công lập phải ban hành Quy chế tiền lương và thu nhập thế nào?
- 3. Quỹ tiền lương của đơn vị Nhóm 1, Nhóm 2 được quản lý như thế nào?
- 4. Quỹ tiền lương năm đầu thời kỳ ổn định được xác định ra sao?
1. Quy định về tự chủ tiền lương trong các đơn vị sự nghiệp của Công an nhân dân ra sao?
1.1. Quy định về tự chủ tiền lương trong các đơn vị sự nghiệp của Công an nhân dân được quy định ra sao?
Theo Điều 6 Thông tư 139/2026/TT-BCA, đơn vị sự nghiệp công lập trong Công an nhân dân được phân thành 04 nhóm tự chủ tài chính, căn cứ vào khả năng tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư của đơn vị, cụ thể như sau:
- Nhóm 1: Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư
- Nhóm 2: Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên
- Nhóm 3: Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên
- Nhóm 4: Đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên
Căn cứ Điều 20 và Điều 21 Thông tư 139/2026/TT-BCA, cơ chế tự chủ tiền lương của đơn vị sự nghiệp công lập trong Công an nhân dân được xác định theo từng nhóm tự chủ tài chính.
- Đối với đơn vị Nhóm 1 và Nhóm 2, toàn bộ tiền lương, tiền công, thù lao, tiền thưởng của cán bộ, chiến sĩ, người lao động và chuyên gia được chi trả theo năng suất lao động, gắn với kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh và tính vào chi phí hoạt động của đơn vị.
- Đối với đơn vị Nhóm 3 và Nhóm 4, cán bộ, chiến sĩ làm việc chuyên trách và lao động hợp đồng thuộc diện được ngân sách nhà nước trả lương được chi trả tiền lương theo ngạch, bậc, chức vụ, các khoản đóng góp theo lương và các khoản phụ cấp do Nhà nước, Bộ trưởng Bộ Công an quy định.
Như vậy, Thông tư 139/2026/TT-BCA không áp dụng một cơ chế tiền lương giống nhau đối với toàn bộ đơn vị sự nghiệp công lập trong Công an nhân dân mà quy định tùy theo mức độ tự chủ tài chính của từng nhóm đơn vị.

1.2. Quy định về tự chủ tiền lương trong các đơn vị sự nghiệp Nhóm 1, Nhóm 2 của Công an nhân dân được quy định ra sao?
Theo khoản 1 Điều 20 Thông tư 139/2026/TT-BCA, toàn bộ tiền lương, tiền công, thù lao, tiền thưởng được chi trả theo năng suất lao động của cán bộ, chiến sĩ, người lao động, chuyên gia làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập, gắn với kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh và tính vào chi phí hoạt động của đơn vị.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ thời điểm được Bộ trưởng Bộ Công an quyết định phân loại là đơn vị Nhóm 1 hoặc Nhóm 2, đơn vị phải thực hiện quản lý tiền lương theo Quỹ tiền lương như sau:
- Xây dựng Quỹ tiền lương năm đầu thời kỳ ổn định để tổ chức quản lý tiền lương;
- Quản lý tiền lương theo Quỹ tiền lương gắn với năng suất lao động và mức tiền lương bình quân kế hoạch, cách xác định mức tiền lương bình quân kế hoạch, mức tiền lương bình quân thực hiện, cách xác định quỹ tiền lương, quỹ tiền lương năm đầu thời kỳ ổn định;
- Trong quá trình thực hiện phương án tự chủ tài chính, trường hợp có biến động lớn về quy mô tổ chức hoặc năng suất lao động dẫn đến phải điều chỉnh Quỹ tiền lương, đơn vị có văn bản báo cáo Cục Kế hoạch và tài chính thẩm định và tham gia ý kiến bằng văn bản trước khi thực hiện.
Sau đó, trong vòng 60 ngày kể từ thời điểm được Bộ trưởng Bộ Công an quyết định phân loại là Nhóm 1 hoặc Nhóm 2, cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của đơn vị có trách nhiệm thanh lý hợp đồng lao động hưởng lương ngân sách nhà nước đang làm việc tại đơn vị nếu có.
Trường hợp người lao động có nhu cầu tiếp tục làm việc tại đơn vị thì chuyển giao cho Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập ký hợp đồng lao động để đơn vị tự chủ chi trả tiền lương, tiền công, thù lao và tiền thưởng. Mức tiền lương của lao động hợp đồng do Thủ trưởng đơn vị thỏa thuận với người lao động theo quy định.
Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập Nhóm 1, Nhóm 2 thuê chuyên gia, cố vấn, người làm việc có trình độ chuyên môn phù hợp để thực hiện một hoặc nhiều công việc cụ thể tại đơn vị (không phát sinh quan hệ hợp đồng lao động).
Mức thù lao được thỏa thuận trên cơ sở bình đẳng, đôi bên cùng có lợi và phù hợp với mặt bằng chung trên thị trường, khả năng chi trả của đơn vị sự nghiệp công lập (không sử dụng ngân sách nhà nước để chi trả, trừ trường hợp thực hiện các nhiệm vụ được ngân sách nhà nước bố trí kinh phí để thực hiện).
1.3. Quy định về tự chủ tiền lương trong các đơn vị sự nghiệp Nhóm 3, Nhóm 4 của Công an nhân dân được quy định ra sao?
Khác với đơn vị Nhóm 1 và Nhóm 2, theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Thông tư 139/2026/TT-BCA, thì Chiến sĩ Công an đơn vị Nhóm 3 và Nhóm 4 được trả lương tùy theo từng trường hợp cụ thể sau:
- Đối với cán bộ, chiến sĩ làm việc chuyên trách và lao động hợp đồng thuộc diện được ngân sách nhà nước trả lương: tiền lương được chi trả theo ngạch, bậc, chức vụ, các khoản đóng góp theo lương, các khoản phụ cấp do Nhà nước và Bộ trưởng Công an quy định để thực hiện các hoạt động cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước, các nhiệm vụ chính trị, chuyên môn do cấp có thẩm quyền giao.
- Đối với cán bộ, chiến sĩ, người lao động trực tiếp tham gia vào hoạt động cung cấp dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng ngân sách nhà nước, hoạt động sản xuất, kinh doanh:
- Đơn vị sự nghiệp công lập được phép chi trả thêm tiền công, thù lao khoán việc hoặc làm ngoài giờ.
- Mức tiền công, thù lao do Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập quyết định căn cứ Quy chế chi tiêu nội bộ, tương xứng với năng suất, hiệu quả, mức độ đóng góp thực tế và được hạch toán vào chi phí trực tiếp của hoạt động tương ứng và phải đảm bảo cân đối thu, chi, có tích lũy; phần thu nhập tăng thêm, tiền thưởng (nếu có) được chi trả từ Quỹ bổ sung thu nhập, Quỹ khen thưởng của đơn vị.
- Đối với lao động hợp đồng không thuộc diện được ngân sách nhà nước trả lương do Thủ trưởng đơn vị ký hợp đồng: tiền lương, tiền công, thù lao, tiền thưởng theo năng suất, hiệu quả lao động do Thủ trưởng đơn vị thỏa thuận với người lao động, phù hợp với pháp luật về lao động hợp đồng và các quy định có liên quan.
- Đối với chuyên gia, cố vấn, người có trình độ chuyên môn phù hợp để thực hiện công việc cụ thể: Tiền công, thù lao được thỏa thuận theo mặt bằng chung trên thị trường và khả năng chi trả của đơn vị; không sử dụng ngân sách nhà nước để chi trả, trừ trường hợp thực hiện nhiệm vụ được ngân sách bố trí kinh phí. T
2. Đơn vị sự nghiệp công lập phải ban hành Quy chế tiền lương và thu nhập thế nào?
Đơn vị sự nghiệp công lập (trừ đơn vị Nhóm 4) phải ban hành Quy chế tiền lương và thu nhập, theo Điều 16 Thông tư 139/2026/TT-BCA. Quy chế tiền lương được sử dụng làm căn cứ xác định:
- Mức chi tiền lương;
- Tiền công;
- Thù lao;
- Tiền thưởng theo năng suất, hiệu quả lao động;
- Điều kiện chi trả;
- Đối tượng được chi trả.
Việc chi trả phải bảo đảm công khai, công bằng và gắn với mức độ đóng góp của từng cán bộ, chiến sĩ, người lao động.
Đồng thời, Quy chế tiền lương do Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập quyết định ban hành và được công khai rộng rãi trong đơn vị để cán bộ, chiến sĩ, người lao động thực hiện.
3. Quỹ tiền lương của đơn vị Nhóm 1, Nhóm 2 được quản lý như thế nào?
Theo Điều 22 Thông tư 139/2026/TT-BCA, năng suất lao động là một trong những căn cứ để quản lý tiền lương tại đơn vị Nhóm 1 và Nhóm 2.
Chỉ tiêu xác định năng suất lao động do đơn vị lựa chọn theo tổng sản phẩm, sản lượng, tổng số thu, tổng số thu trừ tổng chi phí chưa có tiền lương, lợi nhuận hoặc chỉ tiêu khác phản ánh đặc điểm, tính chất và hao phí lao động.
Đơn vị lựa chọn chỉ tiêu nào để xác định năng suất lao động khi xác định tiền lương bình quân kế hoạch thì phải sử dụng chính chỉ tiêu đó để xác định năng suất lao động khi tính tiền lương bình quân thực hiện.
4. Quỹ tiền lương năm đầu thời kỳ ổn định được xác định ra sao?
Nếu đơn vị được phê duyệt phương án và quyết định mức độ tự chủ tài chính trước ngày 01/7 của năm tài chính, đơn vị phải xây dựng Quỹ tiền lương năm đầu thực hiện tự chủ tương ứng với số tháng còn lại của năm tài chính, theo khoản 1 Điều 27 Thông tư 139/2026/TT-BCA.
Quỹ này là cơ sở để tính và trả lương cho cán bộ, chiến sĩ, người lao động, đồng thời làm cơ sở xác định Quỹ tiền lương kế hoạch cho các năm tiếp theo.
Trường hợp đơn vị được phê duyệt phương án và quyết định mức độ tự chủ tài chính sau ngày 01/7, đơn vị tiếp tục thực hiện cơ chế tiền lương đang áp dụng và căn cứ phương án tự chủ đã được phê duyệt để xây dựng Quỹ tiền lương kế hoạch cho năm tài chính tiếp theo.
Trên đây là thông tin về “Quy định về tự chủ tiền lương trong các đơn vị sự nghiệp của Công an nhân dân được quy định ra sao?”. Vui lòng xem chi tiết Thông tư 139/2026/TT-BCA trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...
RSS