Trọn bộ 9 biểu nghiệp vụ rà soát vị trí việc làm theo Hướng dẫn 07-HD/BTCTW
Theo Ngày 19/10/2026, Hướng dẫn 07-HD/BTCTW việc rà soát được thực hiện theo 08 bước, sử dụng Bộ biểu Excel và các phụ lục kèm theo. Bộ biểu nghiệp vụ gồm 09 biểu, cụ thể như sau:
https://static3.luatvietnam.vn/uploaded/others/2026/10/29/bo_bieu_mau_2910154435.xlsx
|
STT |
Ký hiệu biểu |
Tên biểu nghiệp vụ |
|
1 |
Biểu A1 |
Danh mục nhiệm vụ |
|
2 |
Biểu A2 |
Công việc và sản phẩm |
|
3 |
Biểu B1 |
Khối lượng và thời gian thực hiện công việc |
|
4 |
Biểu B2 |
Tác động của chuyển đổi số, tự chủ, thuê dịch vụ và xã hội hóa |
|
5 |
Biểu C1 |
Danh mục vị trí việc làm |
|
6 |
Biểu C2 |
Bản mô tả công việc và khung năng lực |
|
7 |
Biểu C3 |
Xác định nhu cầu nhân lực |
|
8 |
Biểu D1 |
Đối chiếu nguồn nhân lực hiện có |
|
9 |
Biểu D2 |
Phương án biên chế giai đoạn 2027 - 2031 |
Ngoài 09 biểu trên, Bộ Excel còn có các bảng hỗ trợ về kiểm tra, tiến độ, nhật ký phục vụ công tác quản lý, tổng hợp của cơ quan đầu mối. Các bảng này không phải là biểu kê khai độc lập của cơ quan, đơn vị.
Theo Kế hoạch 70-KH/BTCTW ngày 20/10/2026, việc tập huấn triển khai Hướng dẫn 07-HD/BTCTW cũng yêu cầu thực hiện thống nhất 08 bước rà soát, hoàn thiện vị trí việc làm và sử dụng thống nhất 09 biểu nghiệp vụ trong Bộ Excel nói trên.

9 biểu nghiệp vụ được sử dụng trong 8 bước rà soát vị trí việc làm thế nào?
Theo Mục II Hướng dẫn 07-HD/BTCTW, trình tự rà soát, hoàn thiện vị trí việc làm, xác định nhu cầu nhân lực và xây dựng phương án biên chế được thực hiện qua 08 bước.
Bước 1. Rà soát chức năng, nhiệm vụ và dữ liệu đã kê khai
Cơ quan, đơn vị phải đối chiếu các quy định về chức năng, nhiệm vụ còn hiệu lực và dữ liệu đã được xác nhận; xác định các nhiệm vụ tiếp tục thực hiện, nhiệm vụ mới tiếp nhận, đã chuyển giao, chấm dứt hoặc cần bổ sung.
Đồng thời phải làm rõ cơ quan chủ trì, phối hợp, trách nhiệm cuối cùng và những thay đổi phát sinh do phân cấp, phân quyền.
Tại bước này, cơ quan, đơn vị thực hiện kê khai tại:
Biểu A1 - Danh mục nhiệm vụ.
Kết quả của bước 1 là xác lập được danh mục nhiệm vụ có mã, căn cứ, trạng thái, nguồn dữ liệu và những nội dung cần tiếp tục xác minh.
Bước 2. Xác định công việc, công đoạn và sản phẩm
Trên cơ sở từng nhiệm vụ, cơ quan, đơn vị xác định các công việc, công đoạn chính và sản phẩm đầu ra; đồng thời xác định đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp, vị trí chịu trách nhiệm và thẩm quyền quyết định.
Hướng dẫn lưu ý không tách các thao tác nhỏ thành một nhiệm vụ hoặc một vị trí việc làm riêng và không tính một sản phẩm nhiều lần.
Biểu sử dụng tại bước này là:
Biểu A2 - Công việc và sản phẩm.
Qua đó hình thành danh mục công việc, sản phẩm gắn với từng nhiệm vụ và vị trí việc làm.
Bước 3. Xác định số lượng sản phẩm và thời gian thực hiện
Cơ quan, đơn vị tiến hành thống kê sản lượng thực tế theo từng loại sản phẩm, đồng thời xác định thời gian thực hiện trên cơ sở định mức chuyên ngành, thời gian tham chiếu đã được kiểm chứng hoặc số liệu thực đo, khảo sát có căn cứ.
Kỳ thống kê khối lượng và thời gian thực hiện công việc được xác định trong 12 tháng, từ ngày 01/10/2025 đến hết ngày 30/9/2026. Hướng dẫn cũng yêu cầu không lấy thời hạn giải quyết thủ tục hành chính để mặc nhiên coi là thời gian lao động thực tế.
Biểu sử dụng là:
Biểu B1 - Khối lượng và thời gian thực hiện công việc.
Bước 4. Đánh giá tác động làm thay đổi khối lượng công việc
Ở bước này, cơ quan, đơn vị đánh giá những yếu tố có thể làm giảm, tăng hoặc thay đổi phương thức thực hiện công việc, trong đó có:
-
ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số;
-
tự chủ;
-
thuê dịch vụ;
-
xã hội hóa;
-
thay đổi phương thức tổ chức thực hiện nhiệm vụ.
Kết quả được phản ánh tại:
Biểu B2 - Tác động của chuyển đổi số, tự chủ, thuê dịch vụ và xã hội hóa.
Việc đánh giá phải dựa trên tác động thực tế, tránh mặc nhiên coi ứng dụng công nghệ hoặc chuyển đổi số đồng nghĩa với giảm một tỷ lệ biên chế nhất định.
Bước 5. Rà soát, hoàn thiện vị trí việc làm
Từ nhiệm vụ, công việc và sản phẩm đã xác định, cơ quan, đơn vị rà soát danh mục vị trí việc làm hiện hành, xác định vị trí cần giữ nguyên, cập nhật hoặc kiến nghị điều chỉnh theo thẩm quyền.
Vị trí việc làm phải được xác định trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và nhóm công việc ổn định gắn với sản phẩm, trách nhiệm, yêu cầu năng lực; không xác định vị trí việc làm từ số người đang có hoặc chỉ tiêu biên chế đã được giao.
Hai biểu chủ yếu được sử dụng là:
-
Biểu C1 - Danh mục vị trí việc làm;
-
Biểu C2 - Bản mô tả công việc và khung năng lực.
Bước 6. Xác định nhu cầu nhân lực
Sau khi hoàn thiện danh mục vị trí việc làm, cơ quan, đơn vị xác định nhu cầu nhân lực trên cơ sở khối lượng, tính chất, mức độ phức tạp của công việc, thời gian thực hiện, điều kiện thực hiện và yêu cầu năng lực.
Hướng dẫn 07-HD/BTCTW quy định các phương pháp xác định nhu cầu nhân lực phù hợp với từng loại công việc; việc tính toán không được thực hiện máy móc và kết quả xác định nhu cầu nhân lực không tự động được chuyển thành số biên chế được giao.
Biểu sử dụng là:
Biểu C3 - Xác định nhu cầu nhân lực.
Bước 7. Đối chiếu nhân lực hiện có và xây dựng phương án biên chế
Nhu cầu nhân lực sau khi xác định được đối chiếu với:
-
số người hiện có;
-
biên chế được giao;
-
cơ cấu đội ngũ;
-
chuyên môn, năng lực;
-
tình hình phân bổ nhân lực;
-
nguồn kinh phí.
Qua đó xác định những vị trí đang thừa, thiếu hoặc bố trí chưa phù hợp để có phương án sắp xếp, điều chuyển, đào tạo, kiêm nhiệm hoặc sử dụng chung nhân lực trước khi đề xuất điều chỉnh biên chế.
Hai biểu quan trọng tại giai đoạn này gồm:
-
Biểu D1 - Đối chiếu nguồn nhân lực hiện có;
-
Biểu D2 - Phương án biên chế giai đoạn 2027 - 2031.
Kết quả là xây dựng phương án bố trí, cơ cấu lại đội ngũ và đề nghị biên chế từng năm trong giai đoạn 2027 - 2031 theo thẩm quyền.
Bước 8. Kiểm tra, xác nhận và gửi kết quả
Cuối cùng, cơ quan, đơn vị phải kiểm tra tính đầy đủ, chính xác của dữ liệu, lấy ý kiến các bộ phận có liên quan và xác nhận phương án trước khi gửi cơ quan đầu mối.
Người đứng đầu chịu trách nhiệm về dữ liệu gốc, kết quả xác định nhu cầu nhân lực và phương án sử dụng biên chế.
Hồ sơ gửi gồm bộ biểu nghiệp vụ đã hoàn thành, báo cáo có xác nhận, danh mục tài liệu minh chứng và các nội dung còn cần tiếp tục xử lý.
RSS