Tổng hợp mức xử phạt vi phạm hành chính về ma túy theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP

Bài viết dưới đây tổng hợp đầy đủ mức phạt, hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả theo từng nhóm hành vi vi phạm liên quan đến ma túy theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP, hiệu lực từ ngày 15/12/2025.

1. Vi phạm quy định về phòng, chống và kiểm soát ma túy

Điều 30 Nghị định 282/2025/NĐ-CP quy định về mức xử phạt đối với các hành vi vi phạm về phòng chống và kiểm soát ma tuý như sau:

STT

Hành vi vi phạm

Mức phạt 

1

- Sử dụng trái phép chất ma túy nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự

- Kỳ thị người sử dụng, người cai nghiện, người sau cai nghiện ma túy

- Phạt cảnh cáo

- Từ 01 - 02 triệu đồng

2

- Tàng trữ, vận chuyển trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự

- Chiếm đoạt tiền chất dùng vào việc sản xuất trái phép chất ma túy nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự

- Sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, mua bán phương tiện, dụng cụ dùng vào việc sản xuất hoặc sử dụng trái phép chất ma túy 

- Từ 02 - 05 triệu đồng

3

- Trồng cây có chứa chất ma túy hoặc hướng dẫn trồng cây có chứa chất ma túy

- Từ 05 - 10 triệu đồng

4

- Môi giới, giúp sức hoặc hành vi khác giúp người khác sử dụng trái phép chất ma túy

- Chống lại hoặc cản trở việc xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể, xác định tình trạng nghiện ma túy, quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy, cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện ma túy

- Từ 10 - 20 triệu đồng

5

- Lợi dụng chức vụ, nghề nghiệp vi phạm quy định phòng, chống ma túy

- Vi phạm quy định về xuất nhập khẩu, nghiên cứu, bảo quản, phân phối, lưu giữ hoặc thiếu trách nhiệm để xảy ra vi phạm ma túy tại cơ sở kinh doanh
- Vi phạm quy định về xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, quá cảnh chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần

- Vi phạm quy định về nghiên cứu, giám định, sản xuất, bảo quản chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần

- Vi phạm quy định về giao nhận, vận chuyển chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần

- Vi phạm quy định về phân phối, mua bán, trao đổi chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần

- Vi phạm quy định về quản lý, kiểm soát, lưu giữ chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần tại khu vực cửa khẩu, khu vực biên giới, trên biển

- Vi phạm quy định về cấp phát, cho phép sử dụng chất ma túy, thuốc gây nghiện hoặc thuốc hướng thần

- Người đứng đầu, người đại diện theo pháp luật thiếu trách nhiệm trong thực hiện quy định quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh để xảy ra hoạt động tàng trữ, mua bán, sử dụng trái phép chất ma túy 

Từ 20 - 40 triệu đồng

6

- Nghiên cứu, giám định, kiểm nghiệm, kiểm định, sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, bảo quản, tồn trữ, mua bán, phân phối, xử lý, trao đổi, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, quá cảnh trái phép tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần…
- Chiếm đoạt thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc
- Trả thù, cản trở người thực thi nhiệm vụ phòng, chống ma túy, người tham gia phòng, chống ma túy

- Hướng dẫn sản xuất, hướng dẫn sử dụng trái phép chất ma túy

- Từ 40 - 50 triệu

7

- Cung cấp địa điểm, phương tiện cho người khác tàng trữ trái phép chất ma túy

- 50 - 75 triệu

Ngoài ra, tại khoản 8, khoản 9 Điều 30 Nghị định 282/2025/NĐ-CP cũng có quy định về các hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp khắc phục hậu quả như sau:

  • Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
  • Tước giấy phép, chứng chỉ hành nghề, giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh, trật tự từ 3–6 tháng đối với người quản lý cơ sở để xảy ra vi phạm
  • Đình chỉ hoạt động từ 3-6 tháng đối với hành vi vi phạm quy định về xuất nhập khẩu tiền chất
  • Trục xuất người nước ngoài
  • Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được từ hành vi vi phạm quy định.
tong-hop-muc-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-ve-ma-tuy-theo-nghi-dinh-282-2025-nd-cp
Tổng hợp mức xử phạt vi phạm hành chính về ma túy theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP (Ảnh minh hoạ)
 

2. Mức phạt đối với hành vi vi phạm quy định về cai nghiện ma túy

Điều 31 Nghị định 282/2025/NĐ-CP quy định về mức phạt đối với hành vi vi phạm quy định về cai nghiện ma tuý như sau:

STT

Hành vi vi phạm

Mức phạt 

1

- Không ban hành quy trình cai nghiện ma túy, quy trình cung cấp dịch vụ cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng

- Không thông báo công khai, minh bạch về loại dịch vụ, quy trình thực hiện dịch vụ, giá dịch vụ cai nghiện ma túy

- Không ký hợp đồng dịch vụ cai nghiện ma túy;

- Không thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền khi người cai nghiện ma túy tự ý chấm dứt hoặc hoàn thành việc sử dụng dịch vụ cai nghiện ma túy

5 - 10 triệu đồng

2

- Không chấp hành quyết định thu hồi Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy

- Không chấp hành quyết định đình chỉ hoạt động cai nghiện ma túy có thời hạn

10 - 15 triệu đồng

3

- Thực hiện không đúng, không đầy đủ quy trình cai nghiện ma túy, quy trình cung cấp dịch vụ cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng

15 - 20 triệu đồng

4

- Thực hiện cai nghiện ma túy vượt quá phạm vi hoạt động được ghi trong Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện

- Thực hiện cai nghiện ma túy vượt quá phạm vi chức năng, nhiệm vụ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đối với cơ sở cai nghiện ma túy công lập

20 - 40 triệu đồng

5

- Cho mượn, cho thuê, chuyển nhượng hoặc sử dụng Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện vào mục đích khác

40 - 50 triệu đồng

6

- Tổ chức cai nghiện ma túy khi chưa được đăng ký, chưa được cấp phép hoạt động hoặc chưa đáp ứng các điều kiện hoạt động theo quy định.

50 - 75 triệu đồng

Ngoài ra, tại khoản 7 Điều 31 Nghị định 282/2025/NĐ-CP cũng có quy định về các biện pháp khắc phục hậu quả như sau:

- Buộc thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền khi người cai nghiện ma túy tự ý chấm dứt hoặc hoàn thành việc sử dụng dịch vụ cai nghiện ma túy 

- Buộc thông báo công khai, minh bạch về loại dịch vụ, quy trình thực hiện dịch vụ, giá dịch vụ cai nghiện ma túy 

- Buộc ký hợp đồng dịch vụ cai nghiện ma túy do thực hiện hành vi vi phạm quy định.

Trên đây là mức xử phạt vi phạm hành chính về ma túy theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Luật Công nghiệp công nghệ số mới nhất và văn bản hướng dẫn

Luật Công nghiệp công nghệ số mới nhất và văn bản hướng dẫn

Luật Công nghiệp công nghệ số mới nhất và văn bản hướng dẫn

Luật Công nghiệp công nghệ số mới nhất năm 2026 cùng các văn bản hướng dẫn thi hành đã có nhiều quy định đáng chú ý về phát triển công nghiệp công nghệ số, sản phẩm, dịch vụ công nghệ số và doanh nghiệp công nghệ số. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Điểm mới của dự thảo Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ sửa đổi

Điểm mới của dự thảo Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ sửa đổi

Điểm mới của dự thảo Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ sửa đổi

Dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đề xuất nhiều thay đổi đáng chú ý, tác động trực tiếp đến trách nhiệm của chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình cũng như trình tự thực hiện một số thủ tục về phòng cháy, chữa cháy.

Sinh viên thuộc diện miễn học phí phải nộp hồ sơ khi nào kể từ ngày nhập học?

Sinh viên thuộc diện miễn học phí phải nộp hồ sơ khi nào kể từ ngày nhập học?

Sinh viên thuộc diện miễn học phí phải nộp hồ sơ khi nào kể từ ngày nhập học?

Không phải tất cả trường hợp được miễn học phí đều tự động được hưởng chính sách; sinh viên thuộc diện phải lập hồ sơ đề nghị và gửi cơ sở giáo dục trong thời hạn quy định kể từ ngày nhập học.

Nếu đang có ý định mua ô tô, xe máy cũ, nên mua ngay trước ngày 01/3/2027

Nếu đang có ý định mua ô tô, xe máy cũ, nên mua ngay trước ngày 01/3/2027

Nếu đang có ý định mua ô tô, xe máy cũ, nên mua ngay trước ngày 01/3/2027

Người đang có ý định mua ô tô, xe máy cũ nên cân nhắc hoàn tất việc mua bán, sang tên trước ngày 01/3/2027 để được giảm lệ phí trước bạ. Trong đó, người mua xe máy cũ có thể được giảm 100% lệ phí trước bạ nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện.

Khu kinh tế đặc biệt là gì? Điều kiện công nhận khu kinh tế đặc biệt

Khu kinh tế đặc biệt là gì? Điều kiện công nhận khu kinh tế đặc biệt

Khu kinh tế đặc biệt là gì? Điều kiện công nhận khu kinh tế đặc biệt

Nhằm tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội và thu hút nguồn lực đầu tư, pháp luật đã đặt ra cơ chế, chính sách đặc thù đối với một số khu vực có vị trí chiến lược. Vậy khu vực nào được công nhận là khu kinh tế đặc biệt và cần đáp ứng những điều kiện gì?

Đã có Bảng so sánh Nghị định 333/2026/NĐ-CP và có Nghị định 53/2022/NĐ-CP hướng dẫn Luật An ninh mạng

Đã có Bảng so sánh Nghị định 333/2026/NĐ-CP và có Nghị định 53/2022/NĐ-CP hướng dẫn Luật An ninh mạng

Đã có Bảng so sánh Nghị định 333/2026/NĐ-CP và có Nghị định 53/2022/NĐ-CP hướng dẫn Luật An ninh mạng

Bảng So sánh đối chiếu trực tiếp với các quy định cũ, chỉ rõ nội dung sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ và nhận xét điểm thay đổi, hỗ trợ tra cứu, áp dụng quy định mới nhanh chóng, chính xác.