Tổng hợp danh sách văn bản về thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam

Dưới đây là Tổng hợp danh sách văn bản về thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam của LuatVietnam.

1. Danh sách văn bản về thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam

STT

Văn bản

Ngày ban hành

Ngày có hiệu lực

1

Nghị quyết 05/2025/NQ-CP về thí điểm thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam

09/9/2025

09/9/2025

2

Thông tư 15/2026/TT-BTC hướng dẫn kế toán cho tổ chức thị trường tài sản mã hóa

04/3/2026

04/3/2026

3

Quyết định số 96/QĐ-BTC về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành triển khai thí điểm thị trường tài sản mã hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính

20/01/2026

20/01/2026

 
Tổng hợp danh sách văn bản về thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam
Tổng hợp danh sách văn bản về thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam (Ảnh minh hoạ)

2. Nguyên tắc triển khai thí điểm thị trường tài sản mã hóa được quy định thế nào?

Theo Điều 4 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP, nguyên tắc triển khai thí điểm thị trường tài sản mã hóa được quy định như sau:

- Việc triển khai thí điểm thị trường tài sản mã hóa thực hiện trên nguyên tắc thận trọng, có kiểm soát, có lộ trình phù hợp với thực tiễn, an toàn, minh bạch, hiệu quả, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân tham gia thị trường tài sản mã hóa.

Việc thí điểm phải bảo đảm tuân thủ pháp luật Việt Nam và các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. 

Trong thời gian thực hiện thí điểm, trường hợp phát sinh rủi ro ảnh hưởng đến an ninh, an toàn thị trường tài chính, tiền tệ, trật tự xã hội hoặc lợi ích công cộng, Bộ Tài chính trình Chính phủ quyết định phương án thực hiện tạm ngừng, đình chỉ, điều chỉnh, bổ sung hoặc chấm dứt thực hiện thí điểm đối với một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động liên quan đến thí điểm thị trường tài sản mã hóa theo nguyên tắc bảo đảm hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, nhà đầu tư, doanh nghiệp.

- Nhà đầu tư nước ngoài tham gia thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam, ngoài việc tuân thủ pháp luật Việt Nam phải tuân thủ các quy định pháp luật của nước nơi tổ chức đó thành lập, hoạt động hoặc nơi cá nhân đó mang quốc tịch, trừ trường hợp các quy định đó trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

- Tổ chức, cá nhân tham gia thị trường tài sản mã hóa có trách nhiệm bảo đảm tính chính xác, trung thực, đầy đủ, kịp thời, không gây hiểu nhầm của thông tin công bố; tuân thủ các quy định về việc phát hành, giao dịch, thông tin nội bộ, mục đích sử dụng tài sản mã hóa. Chỉ tổ chức được Bộ Tài chính cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa được thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa và quảng cáo, tiếp thị liên quan đến tài sản mã hóa.

- Tổ chức, cá nhân tham gia thị trường tài sản mã hóa phải tuân thủ quy định pháp luật có liên quan về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt, giao dịch điện tử, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu để bảo đảm an ninh, an toàn trên thị trường tài sản mã hóa và các pháp luật chuyên ngành khác có liên quan.

- Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định pháp luật liên quan đến tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, bị xử lý theo quy định pháp luật hình sự hoặc xử lý vi phạm hành chính. Các hành vi vi phạm về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa, mức phạt, hình thức xử phạt và thẩm quyền xử phạt theo quy định của Chính phủ. Bộ Tài chính có thẩm quyền tạm ngừng, đình chỉ một hoặc một số hoạt động của tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa theo nguyên tắc bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư, doanh nghiệp và Nhà nước.

- Việc chào bán, phát hành, giao dịch, thanh toán tài sản mã hóa phải được thực hiện bằng Đồng Việt Nam.

- Tài sản mã hóa được sử dụng cho mục đích trao đổi hoặc đầu tư theo quy định tại Nghị quyết này.

- Chính sách thuế đối với giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa được áp dụng như các quy định về thuế đối với chứng khoán cho đến khi có chính sách thuế đối với thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam.

- Trường hợp quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân bị xâm phạm hoặc có tranh chấp phát sinh trong hoạt động trên thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam thì việc bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp hoặc giải quyết tranh chấp được thực hiện thông qua thương lượng, hòa giải hoặc yêu cầu Trọng tài hoặc Tòa án Việt Nam giải quyết theo quy định của pháp luật.

3. Điều kiện đối với doanh nghiệp tham gia thị trường giao dịch tài sản mã hóa

Theo Điều 8 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP, điều kiện cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa được quy định như sau:

- Là doanh nghiệp Việt Nam, có đăng ký kinh doanh ngành, nghề hoạt động cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần tại Việt Nam theo Luật Doanh nghiệp.

- Việc góp vốn điều lệ phải bằng Đồng Việt Nam và có vốn điều lệ đã góp tối thiểu là 10.000 tỷ Đồng Việt Nam.

- Điều kiện về cổ đông, thành viên góp vốn:

  • Có tối thiểu 65% vốn điều lệ do các cổ đông, thành viên là tổ chức góp vốn, trong đó có trên 35% vốn điều lệ do ít nhất 02 tổ chức là ngân hàng thương mại, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty bảo hiểm, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ góp vốn;

  • Cổ đông, thành viên góp vốn là tổ chức phải có tư cách pháp nhân, hoạt động kinh doanh có lãi trong 02 năm liền trước năm đề nghị cấp giấy phép; báo cáo tài chính 02 năm liền trước của tổ chức góp vốn phải được kiểm toán và ý kiến kiểm toán là ý kiến chấp thuận toàn phần;

  • Tổ chức, cá nhân chỉ được góp vốn tại 01 tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa do Bộ Tài chính cấp phép;

  • Tổng mức góp vốn, mua cổ phần của các nhà đầu tư nước ngoài vào tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa không được vượt quá 49% vốn điều lệ của tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa.

  • Có trụ sở làm việc, có đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật, trang bị, thiết bị văn phòng, hệ thống công nghệ phù hợp với hoạt động cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa.

- Điều kiện về nhân sự:

  • Tổng giám đốc (Giám đốc) có tối thiểu 02 năm kinh nghiệm làm việc tại bộ phận nghiệp vụ của các tổ chức trong lĩnh vực tài chính, chứng khoán, ngân hàng, bảo hiểm hoặc quản lý quỹ;

  • Giám đốc công nghệ (hoặc vị trí tương đương) có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm làm việc tại bộ phận công nghệ thông tin của các tổ chức trong lĩnh vực tài chính, chứng khoán, ngân hàng, bảo hiểm, quản lý quỹ hoặc doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ;

  • Có tối thiểu 10 nhân sự làm việc tại bộ phận công nghệ có văn bằng, chứng chỉ đào tạo về an toàn thông tin mạng đáp ứng quy định tại Điều 50 Luật an toàn thông tin mạng; có tối thiểu 10 nhân sự có chứng chỉ hành nghề chứng khoán làm việc tại các bộ phận nghiệp vụ khác.

- Có các quy trình nghiệp vụ sau:

  • Quy trình quản trị rủi ro, bảo mật thông tin;

  • Quy trình cung cấp dịch vụ nền tảng phát hành tài sản mã hóa;

  • Quy trình lưu ký, quản lý tài sản khách hàng;

  • Quy trình giao dịch, thanh toán;

  • Quy trình tự doanh;

  • Quy trình phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt;

  • Quy trình công bố thông tin;

  • Quy trình kiểm soát nội bộ;

  • Quy trình giám sát giao dịch;

  • Quy trình ngăn ngừa xung đột lợi ích, giải quyết khiếu nại của khách hàng, bồi thường khách hàng.

- Hệ thống công nghệ thông tin của Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa phải đáp ứng tiêu chuẩn cấp độ 4 an toàn hệ thống công nghệ thông tin theo quy định pháp luật về an toàn thông tin trước khi đưa vào vận hành, khai thác.

4. Trình tự cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa

Theo Mục 1 Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 96/QĐ-BTC quy định trình tự cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa như sau:

- Bước 1: Tổ chức đăng ký cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa nộp các tài liệu quy định tại Điều 9 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP.

- Bước 2: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (Bộ phận một cửa) tiếp nhận và kiểm tra danh mục các tài liệu quy định tại các khoản 1, 2, 5, 6 Điều 9 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP. Trường hợp danh mục các tài liệu này chưa đầy đủ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

- Bước 3: Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ, hợp lệ các tài liệu quy định tại các khoản 1, 2, 5, 6 Điều 9 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP, Bộ Tài chính  có văn bản về việc tổ chức đăng ký tiến hành các thủ tục quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ, Bộ Tài chính có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

- Bước 4: Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Bộ Tài chính có văn bản quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP, tổ chức đăng ký cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa tiếp tục nộp các tài liệu quy định tại các khoản 3, 4, 7, 8 Điều 9 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP và các tài liệu cập nhật hồ sơ (nếu có).

- Bước 5: Trường hợp không nhận được hoặc nhận được không đầy đủ các tài liệu quy định tại các khoản 3, 4, 7, 8 Điều 9 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Bộ Tài chính có văn bản quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP, Bộ Tài chính  dừng xử lý hồ sơ.

Trường hợp nhận được đầy đủ các tài liệu theo quy định tại Điều 9 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP, trong thời hạn 30 ngày, Bộ Tài chính  phối hợp với Bộ Công an, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét hồ sơ và cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa; trường hợp từ chối, Bộ Tài chính  trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trên đây là thông tin về việc Tổng hợp danh sách văn bản về thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam…
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Giảm thuế nhập xăng dầu về 0% theo Nghị định 72: Giá xăng, dầu sẽ giảm?

Giảm thuế nhập xăng dầu về 0% theo Nghị định 72: Giá xăng, dầu sẽ giảm?

Giảm thuế nhập xăng dầu về 0% theo Nghị định 72: Giá xăng, dầu sẽ giảm?

Việc giảm thuế nhập khẩu xăng dầu về 0% theo Nghị định 72/2026/NĐ-CP đang thu hút sự quan tâm lớn khi giá xăng dầu trong nước liên tục biến động theo thị trường thế giới. Bài viết dưới đây sẽ phân tích liệu việc giảm thuế nhập khẩu xăng dầu về 0% có thực sự giúp giá xăng dầu tại Việt Nam giảm trong thời gian tới hay không.

Quy định về các khoản cho vay giá trị nhỏ tại các ngân hàng: Dự kiến tăng gấp 4 lần

Quy định về các khoản cho vay giá trị nhỏ tại các ngân hàng: Dự kiến tăng gấp 4 lần

Quy định về các khoản cho vay giá trị nhỏ tại các ngân hàng: Dự kiến tăng gấp 4 lần

Các khoản cho vay giá trị nhỏ đang được xem xét điều chỉnh theo hướng nới rộng hạn mức nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu vốn của cá nhân và doanh nghiệp. Theo dự thảo quy định mới, mức cho vay giá trị nhỏ tại các ngân hàng có thể được nâng lên gấp 4 lần so với hiện hành. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Giá xăng dầu thế giới ảnh hưởng thế nào giá xăng dầu trong nước?

Giá xăng dầu thế giới ảnh hưởng thế nào giá xăng dầu trong nước?

Giá xăng dầu thế giới ảnh hưởng thế nào giá xăng dầu trong nước?

Biến động của giá xăng dầu thế giới là một trong những yếu tố quan trọng tác động đến việc điều chỉnh giá xăng dầu tại Việt Nam. Tuy nhiên, mức tăng hoặc giảm trong nước còn phụ thuộc các yếu tố thuế, phí liên quan. Dưới đây là thông tin chi tiết.