Tổng hợp các môn thi vào lớp 10 năm 2026 của 34 tỉnh, thành [cập nhật]

Một số tỉnh thành trên cả nước đã công bố môn thi thứ ba vào lớp 10 năm 2026. Dưới đây là tổng hợp của LuatVietnam về các môn thi vào lớp 10 năm 2026 của 34 tỉnh, thành.

Các môn thi vào lớp 10 năm 2026 của 34 tỉnh, thành

Dưới đây là cập nhật các môn thi vào lớp 10 năm 2026 của 34 tỉnh, thành tính đến sáng 28/01/2026.

STT

Tỉnh/thành 

Các môn thi vào lớp 10 năm 2026 - 2027 

1

Hà Nội

Đang cập nhật

2

Thanh Hoá

Toán, Ngữ văn, tiếng Anh

3

Lạng Sơn

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

4

Huế

Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Nhật)

5

Nghệ An

Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (Tiếng Anh, Tiếng Pháp)

6

Hà Tĩnh

Đang cập nhật

7

Lai Châu

Đang cập nhật

8

Cao Bằng 

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

9

Quảng Ninh

Đang cập nhật

10

Sơn La

dự kiến ban đầu: Toán, Ngữ văn, bài thi tổ hợp (gồm các môn: Ngoại ngữ, khoa học tự nhiên và lịch sử - địa lý) [tạm dừng bài thi tổ hợp]

11

Điện Biên

Đang cập nhật

12

Tuyên Quang

Toán, Ngữ văn, Khoa học tự nhiên

13

Lào Cai

Đang cập nhật

14

Thái Nguyên

Đang cập nhật

15

Phú Thọ

Đang cập nhật

16

Bắc Ninh

Đang cập nhật

17

Hưng Yên

Đang cập nhật

18

TP. Hải Phòng 

Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Nhật, Tiếng Hàn)

19

Ninh bình

Đang cập nhật

20

Quảng Trị 

Đang cập nhật

21

Đà Nẵng 

Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Nhật)

22

Quảng Ngãi

Đang cập nhật

23

Gia Lai

Đang cập nhật

24

Khánh Hoà

Đang cập nhật

25

Lâm Đồng

Đang cập nhật

26

Đắk Lắk

Đang cập nhật

27

Hồ Chí Minh

Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ

28

Đồng Nai

Đang cập nhật

29

Tây Ninh

Đang cập nhật

30

Cần Thơ

Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (tiếng Anh hoặc tiếng Pháp)

31

Vĩnh Long

Đang cập nhật

32

Đồng Tháp

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

33

Cà Mau

Đang cập nhật

34

An Giang

Đang cập nhật

 
Tổng hợp các môn thi vào lớp 10 năm 2026 của 34 tỉnh, thành [cập nhật]
Tổng hợp các môn thi vào lớp 10 năm 2026 của 34 tỉnh, thành (Ảnh minh hoạ)
 

Quy định về môn thi, bài thi tuyển sinh Trung học phổ thông theo Thông tư 30/2024/TT-BGDĐT

Tại khoản 1 Điều 13 Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 30/2024/TT-BGDĐT như sau: 

(1) Số môn thi, bài thi gồm: Toán, Ngữ văn và 01 môn thi hoặc bài thi thứ ba do Sở Giáo dục và Đào tạo lựa chọn 01 trong 02 phương án sau:

- Môn thi thứ ba được lựa chọn trong số các môn học có đánh giá bằng điểm số trong chương trình giáo dục phổ thông cấp trung học cơ sở, bảo đảm không chọn cùng một môn thi thứ ba quá 03 năm liên tiếp;

- Bài thi thứ ba là bài thi tổ hợp của một số môn học được lựa chọn trong số các môn học có đánh giá bằng điểm số trong chương trình giáo dục phổ thông cấp trung học cơ sở. Đối với các trường trung học phổ thông thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, đại học, trường đại học, viện nghiên cứu có tổ chức thi tuyển riêng thì môn thi hoặc bài thi thứ ba do Bộ Giáo dục và Đào tạo, đại học, trường đại học, viện nghiên cứu trực tiếp quản lí lựa chọn.

(2) Môn thi hoặc bài thi thứ ba được công bố sau khi kết thúc học kì I nhưng không muộn hơn ngày 31 tháng 3 hằng năm.

(3) Thời gian làm bài thi: môn Ngữ văn: 120 phút; môn Toán: 90 phút hoặc 120 phút; môn thi thứ ba: 60 phút hoặc 90 phút; bài thi thứ ba: 90 phút hoặc 120 phút.

(4) Nội dung thi nằm trong chương trình giáo dục phổ thông cấp trung học cơ sở, chủ yếu là lớp 9.

(5) Đối với việc tuyển sinh vào trường trung học phổ thông chuyên, học sinh phải thi các môn thi, bài thi quy định tại khoản này và 01 môn thi chuyên. Mỗi môn chuyên có 01 đề thi riêng theo chương trình môn học cấp trung học cơ sở, nội dung thi bảo đảm tuyển chọn được học sinh có năng khiếu về môn chuyên đó.

Đối tượng được cộng điểm ưu tiên tuyển sinh Trung học phổ thông

Theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Thông tư 30/2024/TT-BGDĐT, đối tượng được cộng điểm ưu tiên tuyển sinh Trung học phổ thông bao gồm:

Điểm ưu tiên được cộng vào tổng điểm xét tuyển tính theo thang điểm 10 đối với mỗi môn thi. Trong đó, nhóm 1: được cộng 2,0 điểm; nhóm 2 được cộng 1,5 điểm; nhóm 3 được cộng 1,0 điểm.

Nhóm đối tượng 1

- Con liệt sĩ;

- Con thương binh mất sức lao động 81% trở lên;

- Con bệnh binh mất sức lao động 81% trở lên; Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên";

- Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học;

- Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945;

- Con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.

Nhóm đối tượng 2

- Con của Anh hùng lực lượng vũ trang, con của Anh hùng lao động, con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng;

- Con thương binh mất sức lao động dưới 81%;

- Con bệnh binh mất sức lao động dưới 81%;

- Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%”.

Nhóm đối tượng 3

- Người có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số;

- Người dân tộc thiểu số;

- Học sinh ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.


Trên đây là nội dung bài viết "Tổng hợp các môn thi vào lớp 10 năm 2026 của 34 tỉnh, thành [cập nhật]"
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Đã có Bảng so sánh Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2025 và Luật 2018

Đã có Bảng so sánh Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2025 và Luật 2018

Đã có Bảng so sánh Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2025 và Luật 2018

Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2025 hiệu lực từ 01/3/2026 có nhiều điểm mới so với quy định hiện hành. Bảng so sánh chi tiết của LuatVietnam đối chiếu rõ quy định cũ - mới, làm nổi bật các nội dung điều chỉnh quan trọng, thuận tiện tra cứu và áp dụng.

Điều kiện cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước và thăm dò nước dưới đất

Điều kiện cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước và thăm dò nước dưới đất

Điều kiện cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước và thăm dò nước dưới đất

Chính phủ ban hành Nghị định số 23/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước; trong đó, bổ sung điều kiện cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước và thăm dò nước dưới đất vào Nghị định số 54/2024/NĐ-CP.

Thông tư 48/2025/TT-NHNN: Giảm hàng loạt thời hạn giải quyết thủ tục liên quan ngân hàng

Thông tư 48/2025/TT-NHNN: Giảm hàng loạt thời hạn giải quyết thủ tục liên quan ngân hàng

Thông tư 48/2025/TT-NHNN: Giảm hàng loạt thời hạn giải quyết thủ tục liên quan ngân hàng

Bên cạnh điểm mới thủ tục chấp thuận mua cổ phần ngân hàng tại Thông tư 48/2025/TT-NHNN, Ngân hàng Nhà nước còn Giảm hàng loạt thời hạn giải quyết thủ tục liên quan ngân hàng về thay đổi cơ cấu, tổ chức bộ máy.