- 1. Nghị định 24/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hóa chất 2025 về phát triển ngành công nghiệp hóa chất
- 2. Nghị định 25/2026/NĐ-CP về an toàn, an ninh hóa chất
- 3. Nghị định 26/2026/NĐ-CP về quản lý hóa chất, hóa chất nguy hiểm
- 4. Thông tư 01/2026/TT-BCT hướng dẫn quản lý hóa chất
- 5. Thông tư 02/2026/TT-BCT về phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất
1. Nghị định 24/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hóa chất 2025 về phát triển ngành công nghiệp hóa chất
Nghị định 24/2026/NĐ-CP của Chính phủ được ban hành nhằm quy định chi tiết một số nội dung về phát triển ngành công nghiệp hóa chất theo Luật Hóa chất 2025.
Điều 1 quy định Nghị định này ban hành các danh mục hóa chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hóa chất năm 2025. Lần đầu tiên Luật Hóa chất 2025 được cụ thể hóa bằng hệ thống danh mục hóa chất thống nhất, làm căn cứ áp dụng trực tiếp trong quản lý.
- Xác định rõ đối tượng áp dụng
Theo Điều 2, Nghị định 24/2026/NĐ-CP áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia hoạt động hóa chất tại Việt Nam. Bao trùm toàn bộ hoạt động: nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và quản lý hóa chất.
So với trước đây, quy định này đã làm rõ hơn phạm vi áp dụng theo chuỗi hoạt động hóa chất.
- Quy định cụ thể các danh mục hóa chất kèm theo Nghị định
Điều 3 là điều khoản trọng tâm, quy định rõ việc ban hành:
- Danh mục hóa chất phục vụ phát triển công nghiệp hóa chất.
- Danh mục hóa chất thuộc diện quản lý trong hoạt động hóa chất.
- Danh mục hóa chất cần kiểm soát về an toàn, an ninh theo quy định của Luật Hóa chất.
Lần đầu các danh mục này được phân tách rõ theo mục tiêu quản lý, thay vì quy định rải rác như trước.
- Liên thông với pháp luật về phòng, chống ma túy
Căn cứ Điều 3 và các Phụ lục kèm theo Nghị định, các danh mục hóa chất Điều 3 được xây dựng phù hợp với Luật Phòng, chống ma túy năm 2021.

2. Nghị định 25/2026/NĐ-CP về an toàn, an ninh hóa chất
Nghị định 25/2026/NĐ-CP quy định chi tiết các biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh hóa chất, thay thế cơ bản khung pháp lý cũ theo Luật Hóa chất 2007.
- Chuẩn hóa nội dung Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất
Theo khoản 3 Điều 33 Nghị định 25/2026/NĐ-CP, Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất phải bao gồm: nhận diện nguy cơ, phương án ứng phó, kế hoạch diễn tập và phương án khắc phục hậu quả.
Đây là nội dung được giao Bộ Công Thương hướng dẫn chi tiết, khắc phục tình trạng quy định chung chung trước đây.
- Quy định rõ thời điểm thẩm định, phê duyệt
Khoản 3 Điều 33 Nghị định 25/2026/NĐ-CP quy định:
- Dự án đầu tư phải trình thẩm định Kế hoạch trước khi có kết luận thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi;
- Chỉ được đưa công trình vào hoạt động sau khi Kế hoạch được phê duyệt.
- Phân định thẩm quyền thẩm định, phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất
Theo khoản 6 Điều 34 Nghị định 25/2026/NĐ-CP thẩm quyền thẩm định, phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất được quy định như sau:
- Bộ Công an: lĩnh vực an ninh, trật tự;
- Bộ Công Thương: lĩnh vực dân sự;
- UBND cấp tỉnh: đối tượng thuộc phạm vi địa phương quản lý.
3. Nghị định 26/2026/NĐ-CP về quản lý hóa chất, hóa chất nguy hiểm
Nghị định 26/2026/NĐ-CP quy định chi tiết các nội dung quản lý hóa chất, hóa chất nguy hiểm, thay thế Nghị định 113/2017/NĐ-CP.
- Lần đầu quy định đầy đủ, thống nhất về quản lý hóa chất theo Luật Hóa chất 2025
Nghị định 26/2026/NĐ-CP thay thế toàn bộ khuôn khổ quản lý cũ, hướng dẫn chi tiết nhiều điều mới của Luật Hóa chất 2025.
Phạm vi điều chỉnh mở rộng, bao trùm từ sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu, tồn trữ đến hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa.
- Lần đầu đưa ra tiêu chí xác định “chất độc” theo chuẩn GHS
Khoản 4 Điều 2 quy định cụ thể 07 tiêu chí xác định chất độc dựa trên Hệ thống hài hòa toàn cầu GHS thay cho cách xác định mang tính định tính trước đây, gồm:
- Độc cấp tính cấp 1;
- Tổn thương nghiêm trọng, kích ứng mắt cấp 1;
- Ăn mòn, kích ứng da cấp 1A;
- Tác nhân gây ung thư cấp 1A;
- Đột biến tế bào mầm cấp 1A;
- Độc tính sinh sản cấp 1A;
- Nguy hại môi trường cấp 1.
- Phân loại hóa chất theo 4 nhóm quản lý rõ ràng
Chương II, Mục 2-5 (Điều 7 đến Điều 20) của Nghị định thiết kế lại hệ thống quản lý theo mức độ rủi ro, gồm:
- Hóa chất có điều kiện (Điều 7-10);
- Hóa chất cần kiểm soát đặc biệt (Điều 11-15);
- Hóa chất cấm (Điều 16-18);
- Dịch vụ tồn trữ hóa chất (Điều 19-20).
Có thể thấy, so với trước đây, cách tiếp cận này chặt chẽ hơn nhưng rõ ràng, minh bạch hơn cho doanh nghiệp.
- Quy định chi tiết, chặt chẽ hơn đối với hóa chất cấm
Căn cứ theo Điều 16-18, lần đầu quy định cụ thể quy mô, sản lượng tối đa đối với Hóa chất Bảng 1. Giới hạn rất rõ về dung tích thiết bị phản ứng; Sản lượng/năm theo từng mục đích (nghiên cứu, y tế, quốc phòng…). Đồng thời phân thẩm quyền cấp phép cho Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Công Thương… theo lĩnh vực.
Tại Điều 21 Nghị định đã mở rộng và làm rõ các trường hợp được miễn giấy phép. Cụ thể, miễn giấy phép theo ngưỡng nồng độ rất cụ thể (0,1%; 1%; 5%); miễn trong nhiều trường hợp hóa chất nằm trong sản phẩm hoàn chỉnh (dược phẩm, thực phẩm, mỹ phẩm, phân bón, sơn, pin…); miễn đối với san chiết, pha chế nội bộ phục vụ sản xuất.
Nghị định 26/2026 cũng đã lần đầu thiết lập cơ chế đăng ký - đánh giá - quản lý hóa chất mới tại Điều 23-25. Theo đó, quy trình đăng ký hóa chất mới, thời hạn thẩm định đến 90 ngày. Sau khi đăng ký, hóa chất mới được quản lý như hóa chất cần kiểm soát đặc biệt trong 5 năm.
Bên cạnh đó, tại Điều 28, 29 quy định doanh nghiệp phải khai báo hàm lượng hóa chất nguy hiểm theo từng lô hàng; công bố thông tin trên nhãn, website hoặc nơi bán; Lưu trữ hồ sơ chứng minh...

4. Thông tư 01/2026/TT-BCT hướng dẫn quản lý hóa chất
Thông tư 01/2026/TT-BCT của Bộ Công Thương hướng dẫn chi tiết thi hành Luật Hóa chất 2025 và các nghị định liên quan.
- Thay thế toàn bộ hệ thống Thông tư hướng dẫn cũ về hóa chất
Theo khoản 2 Điều 12 Thông tư 01/2026/TT-BCT
Theo đó, Thông tư 01/2026/TT-BCT chính thức thay thế Thông tư 32/2017/TT-BCT và Thông tư 17/2022/TT-BCT, đồng thời bãi bỏ Điều 7 Thông tư 38/2025/TT-BCT. Việc thay thế này tạo lập khuôn khổ hướng dẫn thống nhất, đồng bộ với Luật Hóa chất 2025, khắc phục tình trạng chồng chéo, phân tán quy định trước đây.
- Chuẩn hóa toàn bộ thủ tục, biểu mẫu trong quản lý hoạt động hóa chất
Căn cứ: Điều 1 và các Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư
Thông tư quy định chi tiết hồ sơ, trình tự và ban hành hệ thống biểu mẫu thống nhất đối với các thủ tục về: cấp giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện; hóa chất cần kiểm soát đặc biệt; xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất; dịch vụ tồn trữ hóa chất. Các biểu mẫu được ban hành kèm theo từ Phụ lục I đến Phụ lục XIX, giúp doanh nghiệp thuận tiện áp dụng và giảm sai sót khi thực hiện thủ tục hành chính.
- Quy định cụ thể thủ tục đăng ký hóa chất mới
Căn cứ: Chương V Thông tư 01/2026/TT-BCT; Phụ lục XII
Lần đầu tiên, Thông tư hướng dẫn chi tiết thủ tục đăng ký hóa chất mới, bao gồm: văn bản đăng ký, báo cáo tóm tắt đánh giá hóa chất mới và xác nhận đăng ký.
Hồ sơ đăng ký phải làm rõ đặc tính hóa chất, công dụng, phạm vi sử dụng, nguy cơ đối với sức khỏe con người và môi trường, làm cơ sở để cơ quan có thẩm quyền quản lý chặt chẽ hóa chất mới phát sinh trên thị trường.
- Đẩy mạnh quản lý hóa chất theo hướng số hóa và minh bạch thông tin
Căn cứ: Chương VI; Điều 11 Thông tư 01/2026/TT-BCT
Thông tư yêu cầu tổ chức, cá nhân đăng ký và quản lý thông tin trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất, sử dụng thống nhất trong quá trình thực hiện các thủ tục hành chính.
Đồng thời, tại Điều 11, Thông tư ban hành Danh mục hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa phải công bố thông tin (Phụ lục XIX), qua đó tăng cường minh bạch và trách nhiệm của doanh nghiệp trong sản xuất, nhập khẩu hàng hóa có chứa hóa chất nguy hiểm.
5. Thông tư 02/2026/TT-BCT về phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất
Thông tư 02/2026/TT-BCT là văn bản hướng dẫn trực tiếp Điều 33 và Điều 34 Nghị định 25/2026/NĐ-CP.
- Chuẩn hóa cách ghi mã số và quản lý chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất
Căn cứ: khoản 1 Điều 3 Thông tư 02/2026/TT-BCT.
Thông tư quy định cụ thể cách ghi mã số chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất theo từng trường hợp cấp mới, cấp điều chỉnh và cấp lại, gắn với số định danh cá nhân hoặc giấy tờ pháp lý của người nước ngoài.
- Ban hành hệ thống biểu mẫu thống nhất về chứng chỉ tư vấn hóa chất
Căn cứ: khoản 2 Điều 3 và Phụ lục I Thông tư 02/2026/TT-BCT.
Lần đầu tiên, Thông tư ban hành đầy đủ các biểu mẫu chuẩn dùng trong việc cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh và thu hồi chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất, kèm theo hướng dẫn chi tiết tại Phụ lục I.
- Hướng dẫn chi tiết nội dung và quy trình lập kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất
Căn cứ: khoản 1 Điều 4 và Phụ lục II Thông tư 02/2026/TT-BCT.
Thông tư quy định cụ thể nội dung, bố cục và yêu cầu kỹ thuật đối với Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất; Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất; Kế hoạch cấp tỉnh và kế hoạch trong vận chuyển hóa chất.
- Quy định rõ quy trình diễn tập và hồ sơ diễn tập ứng phó sự cố hóa chất
Căn cứ: Điều 5 Thông tư 02/2026/TT-BCT.
Thông tư lần đầu quy định đầy đủ quy trình tổ chức diễn tập ứng phó sự cố hóa chất, từ xây dựng kịch bản, tổ chức tập luyện, diễn tập đến tổng kết, lưu trữ hồ sơ và cập nhật dữ liệu chuyên ngành. Đồng thời, hồ sơ diễn tập phải được lưu trữ tối thiểu 03 năm, góp phần nâng cao tính sẵn sàng và trách nhiệm của cơ sở hóa chất.
Trên đây là Tóm tắt nội dung mới tại chùm 3 Nghị định 2 Thông tư về hóa chất.
RSS