Tội tổ chức đánh bạc: Mức phạt mới nhất 2026

Bên cạnh hành vi đánh bạc, Bộ luật Hình sự còn dành riêng một Điều luật để quy định về Tội tổ chức đánh bạc. Vậy, mức phạt khi tổ chức đánh bạc hiện nay như thế nào?

1. Thế nào là tổ chức đánh bạc? Khác gì với gá bạc?

Tội tổ chức đánh bạc là tội xâm phạm trực tiếp đến trật tự xã hội và đôi khi là cả tính mạng, sức khoẻ, tài sản của người khác.

Đây là hành vi tập hợp, rủ rê, lôi kéo nhiều người (từ 02 người trở lên) tham gia vào việc đánh bạc. Theo đó, người đứng ra tổ chức thông thường sẽ có sự chuẩn bị, bàn bạc, sắp xếp kế hoạch đánh bạc rồi mới tập hợp, rủ rê những người khác tham gia.

Khác với Tội tổ chức đánh bạc, Tội gá bạc thể hiện ở hành vi tạo điều kiện về địa điểm cho việc đánh bạc như: Cho thuê, cho mượn hoặc đi thuê, mượn địa điểm, phương tiện để cho người khác sử dụng làm nơi tụ tập đánh bạc. Bản chất của gá bạc là mục đích trục lợi qua con bạc thông qua việc lấy tiền vào cửa, mua bán tài sản của con bạc, cho thuê địa điểm đánh bạc…

Cần lưu ý rằng cả gá bạc và tổ chức đánh bạc đều chỉ bị truy cứu trách nhiệm khi đó là hành vi trái phép. Tức, đối với hành vi tổ chức đánh bạc đã được cấp phép thì không bị coi là vi phạm pháp luật.

Ví dụ, hiện nay đã có Nghị định 03/2017/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh casino và cho phép người Việt Nam được chơi tại các sòng casino này. Những tổ chức, cá nhân nào kinh doanh sòng bạc không tuân thủ các quy định tại Nghị định này thì được xem là trái phép và có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy vào mức độ vi phạm.

Tội tổ chức đánh bạc: Mức phạt mới nhất 2026
Tội tổ chức đánh bạc: Mức phạt mới nhất 2026 (Ảnh minh họa)

2. Mức phạt tội tổ chức đánh bạc thế nào?

Tùy vào mức độ vi phạm, hành vi tổ chức đánh bạc có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Cụ thể:

2.1. Xử phạt hành chính

Trường hợp chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, hành vi tổ chức đánh bạc sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 4 Điều 36 Nghị định 282/2025/NĐ-CP như sau:

Phạt tiền từ 05 - 10 triệu đồng đối với một trong những hành vi tổ chức đánh bạc sau đây:

- Rủ rê, lôi kéo, tụ tập người khác để đánh bạc trái phép nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

- Dùng nhà, chỗ ở, phương tiện, địa điểm khác của mình hoặc do mình quản lý để chứa chấp việc đánh bạc nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

- Đặt máy đánh bạc, trò chơi điện tử trái phép;

- Tổ chức hoạt động cá cược ăn tiền trái phép nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 5 Điều này.

2.2. Truy cứu trách nhiệm hình sự

Theo Điều 322 Bộ luật Hình sự 2015, số 100/2015/QH13 được sửa đổi bổ sung bởi khoản 121 Điều 1 Bộ luật Hình sự sửa đổi 2017, số 12/2017/QH14 quy định về tội tổ chức đánh bạc như sau:

STT

Hành vi

Mức phạt

1

Người nào tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc trái phép thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Tổ chức cho 10 người đánh bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên hoặc tổ chức 02 chiếu bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên;

- Sử dụng địa điểm thuộc quyền sở hữu hoặc quản lý của mình để cho 10 người đánh bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên hoặc cho 02 chiếu bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên;

- Tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trong cùng 01 lần trị giá 20.000.000 đồng trở lên;

- Có tổ chức nơi cầm cố tài sản cho người tham gia đánh bạc; có lắp đặt trang thiết bị phục vụ cho việc đánh bạc hoặc phân công người canh gác, người phục vụ khi đánh bạc; sắp đặt lối thoát khi bị vây bắt, sử dụng phương tiện để trợ giúp cho việc đánh bạc;

- Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc hành vi quy định tại Điều 321 của Bộ luật hình sự hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 321 của Bộ luật hình sự, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

Phạt tiền từ 50 - 300 triệu đồng hoặc phạt tù từ 01 - 05 năm

2

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Có tính chất chuyên nghiệp;

- Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên;

- Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử để phạm tội;

Phạt tù từ 05 - 10 năm

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20 - 100 triệu đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

3. Cho người khác thuê nhà để đánh bạc, chủ nhà có bị đi tù?

Theo điểm b khoản 1 Điều 322 Bộ luật Hình sự 2015, số 100/2015/QH13 được sửa đổi bổ sung bởi khoản 121 Điều 1 Bộ luật Hình sự sửa đổi 2017, số 12/2017/QH14 quy định về tội tổ chức đánh bạc như sau:

Điều 322. Tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc

1. Người nào tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc trái phép thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

b) Sử dụng địa điểm thuộc quyền sở hữu hoặc quản lý của mình để cho 10 người đánh bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên hoặc cho 02 chiếu bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên;

Theo quy định trên, người nào dùng nhà thuộc quyền sở hữu hoặc do mình quản lý để cho người khác đánh bạc có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc, nếu:

- Để cho 10 người đánh bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá từ 05 triệu đồng trở lên; hoặc

- Cho 02 chiếu bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá từ 05 triệu đồng trở lên.

Như vậy, trường hợp cho thuê nhà để tổ chức đánh bạc trái phép với quy mô từ 10 người trở lên hoặc từ 02 chiếu bạc trở lên mà tổng hiện vật dùng đánh bạc trị giá từ 05 triệu đồng trở lên, chủ nhà có thể bị phạt tiền đến 300 triệu đồng hoặc phạt tù đến 05 năm.

Nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị phạt tù từ 05 - 10 năm:

- Có tính chất chuyên nghiệp;

- Thu lợi bất chính 50 triệu đồng trở lên;

- Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử để phạm tội...

Trên đây là thông tin về việc Tội tổ chức đánh bạc: Mức phạt mới nhất 2026...

 
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Đã có Bảng so sánh Nghị định 237/2026/NĐ-CP với các văn bản hướng dẫn Luật Báo chí

Đã có Bảng so sánh Nghị định 237/2026/NĐ-CP với các văn bản hướng dẫn Luật Báo chí

Đã có Bảng so sánh Nghị định 237/2026/NĐ-CP với các văn bản hướng dẫn Luật Báo chí

Để giúp cơ quan báo chí, doanh nghiệp và người làm công tác truyền thông dễ dàng theo dõi những quy định mới, LuatVietnam đã cập nhật Bảng so sánh Nghị định 237/2026/NĐ-CP với các văn bản hướng dẫn Luật Báo chí.

Từ 01/7/2026, dữ liệu thi hành án hình sự điện tử được lưu trữ ra sao?

Từ 01/7/2026, dữ liệu thi hành án hình sự điện tử được lưu trữ ra sao?

Từ 01/7/2026, dữ liệu thi hành án hình sự điện tử được lưu trữ ra sao?

Từ ngày 01/7/2026, các quy định mới về ứng dụng dữ liệu điện tử trong thi hành án hình sự bắt đầu được áp dụng, kéo theo yêu cầu về cách thức lưu trữ loại dữ liệu này. Vậy, dữ liệu thi hành án hình sự điện tử sẽ được lưu trữ ra sao?

Dự thảo Bộ luật Hình sự sửa đổi: Tổng hợp điểm mới đáng chú ý

Dự thảo Bộ luật Hình sự sửa đổi: Tổng hợp điểm mới đáng chú ý

Dự thảo Bộ luật Hình sự sửa đổi: Tổng hợp điểm mới đáng chú ý

Dự thảo Bộ luật Hình sự đang được lấy ý kiến với nhiều đề xuất quan trọng liên quan đến chính sách xử lý hình sự, hệ thống hình phạt, tội phạm công nghệ cao, dữ liệu cá nhân... Bài viết tổng hợp những điểm mới đáng chú ý tại dự thảo Bộ luật Hình sự sửa đổi.

Đã có Bảng so sánh Nghị định 220/2026/NĐ-CP với Nghị định 67/2023/NĐ-CP

Đã có Bảng so sánh Nghị định 220/2026/NĐ-CP với Nghị định 67/2023/NĐ-CP

Đã có Bảng so sánh Nghị định 220/2026/NĐ-CP với Nghị định 67/2023/NĐ-CP

Bảng so sánh Nghị định 220/2026/NĐ-CP với Nghị định 67/2023/NĐ-CP đã cập nhật đầy đủ những nội dung được sửa đổi, bổ sung về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc và bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng.

Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp có làm thay đổi nghĩa vụ thi hành án?

Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp có làm thay đổi nghĩa vụ thi hành án?

Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp có làm thay đổi nghĩa vụ thi hành án?

Ngày 30/6/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 251/2026/NĐ-CP quy định về thi hành án đối với pháp nhân thương mại, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Vậy chuyển đổi loại hình doanh nghiệp có làm thay đổi nghĩa vụ thi hành án của pháp nhân thương mại?