• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2296/QĐ-BTP 2026 về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực luật sư công thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 27/10/2026 08:30 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Tư pháp
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2296/QĐ-BTP Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Thanh Tú
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực luật sư (luật sư công) thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
22/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Tư pháp-Hộ tịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2296/QĐ-BTP

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2296/QĐ-BTP

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2296/QĐ-BTP PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
1
BỘ
TƯ
PHÁP
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:
/QĐ-BTP
Hà
Nội,
ngày tháng
năm
2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực luật sư
(luật sư công) thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
Căn cứ Nghị định số 09/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của
Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 48/2013/NĐ-CP, Nghị định số 150/2016/NĐ-CP, Nghị định số 92/2017/NĐ-
CP, Nghị định số 78/2025/NĐ-CP và Nghị định số 118/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 365/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2026 của
Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của
Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát
thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính mới ban
hành trong lĩnh vực luật sư (luật sư công) thuộc phạm vi chức năng quản lý của
Bộ Tư pháp (theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2026.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Kiểm soát thủ tục hành
chính, Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi
nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- Cục Kiểm soát TTHC (để công khai);
- Các Bộ, cơ quan ngang bộ, UBND các tỉnh,
thành phố (để biết);
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp (để đăng tải);
- Lưu: VT, Cục BTTP (Hải Linh).
KT.
BỘ
TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn
Thanh Tú
PHỤ LỤC I
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC LUẬT SƯ (LUẬT SƯ
CÔNG) THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-BTP ngày tháng năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH
VỰC LUẬT SƯ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
STT Tên thủ tục hành chính Lĩnh vực Cơ quan thực hiện
1.
Tham dự kỳ kiểm tra kết quả
tập sự hành nghề luật sư để cấp
Chứng chỉ hành nghề luật sư
Luật sư
Bộ Tư pháp
2.
Cấp Chứng chỉ hành nghề luật
sư đối với người được miễn tập
sự hành nghề luật sư
Luật sư Bộ Tư pháp
3.
Thu hồi Chứng chỉ hành nghề
luật sư của luật sư công
Luật sư Bộ Tư pháp
4.
Cấp đổi Chứng chỉ hành nghề
luật sư cho luật sư công
Luật sư Bộ Tư pháp
5.
Thủ tục cấp lại Chứng chỉ hành
nghề luật sư cho luật sư công
Luật sư Bộ Tư pháp
2
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Tham dự kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư để cấp
Chứng chỉ hành nghề luật sư cho luật sư công
Trình tự thực hiện:
Căn cứ vào nhu cầu thực tế sử dụng luật sư công, cơ quan thực hiện thí
điểm quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết số 24/2026/QH16 lập danh
sách người đủ điều kiện tham dự kỳ kiểm tra thuộc biên chế quản lý của mình,
kèm theo 01 bộ hồ sơ của người tham dự kiểm tra gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính đến Bộ Tư pháp hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Người đạt yêu cầu kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư được Bộ
trưởng Bộ Tư pháp cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư trong thời hạn 10 ngày làm
việc kể từ ngày công bố kết quả kỳ kiểm tra.
Cách thức thực hiện: Hồ sơ được gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Bộ Tư pháp hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị của cơ quan thực hiện thí điểm theo Mẫu TP-LSC-03
ban hành kèm theo Nghị định số 364/2026/NĐ-CP;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử Bằng cử nhân luật hoặc Bằng thạc sĩ luật;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề
luật sư hoặc văn bản công nhận đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài hoặc giấy tờ
chứng minh thuộc đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 4 của Nghị định số
364/2026/NĐ-CP;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử Quyết định tập sự;
- Báo cáo quá trình tập sự theo Mẫu TP-LSC-02 kèm theo Sổ nhật ký tập
sự theo Mẫu TP-LSC-01;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử giấy tờ chứng minh có ít nhất 05 năm kinh
nghiệm làm việc thường xuyên, trực tiếp trong lĩnh vực pháp luật hoặc kinh
nghiệm tranh tụng, tư vấn pháp luật hoặc giải quyết vụ, việc pháp lý phức tạp.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết:
Người đạt yêu cầu kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư được Bộ
trưởng Bộ Tư pháp cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư trong thời hạn 10 ngày làm
việc kể từ ngày công bố kết quả kỳ kiểm tra.
3
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức (cơ quan thực hiện thí
điểm).
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Tư pháp.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ hành nghề luật sư.
Phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-LSC-03 ban hành kèm theo Nghị
định số 364/2026/NĐ-CP ngày 21/9/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Nghị quyết số 24/2026/QH16 ngày 24/4/2026 của
Quốc hội về việc thí điểm thực hiện chế định luật sư công.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
1. Người muốn trở thành luật sư công phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:
- Là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan
Công an nhân dân, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước;
- Có tư tưởng chính trị vững vàng, đạo đức nghề nghiệp trong sáng, liêm chính;
- Có đủ tiêu chuẩn luật sư theo quy định của Luật Luật sư;
- Có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc thường xuyên, trực tiếp trong
lĩnh vực pháp luật hoặc kinh nghiệm tranh tụng, tư vấn pháp luật hoặc giải quyết
vụ, việc pháp lý phức tạp theo quy định của Chính phủ.
2. Người thuộc một trong những trường hợp sau đây thì không được cấp
Chứng chỉ hành nghề luật sư:
- Không đủ tiêu chuẩn của luật sư công theo quy định tại Điều 5 của Nghị
quyết số 24/2026/QH16;
- Người đang là thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên, thẩm tra viên
ngành Tòa án, kiểm tra viên ngành Kiểm sát, chấp hành viên;
- Không thường trú tại Việt Nam;
- Các trường hợp khác theo quy định của Luật Luật sư và không trái với
Nghị quyết số 24/2026/QH16.
3. Viên chức đang thực hiện trợ giúp pháp lý thì không được cấp Chứng
chỉ hành nghề luật sư để trở thành luật sư công.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị quyết số 24/2026/QH16 ngày 24/4/2026 của Quốc hội về việc thí
điểm thực hiện chế định luật sư công.
4
- Nghị định số 364/2026/NĐ-CP ngày 21/9/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị quyết số 24/2026/QH16 ngày
24/4/2026 của Quốc hội về việc thí điểm thực hiện chế định luật sư công.
5
Mẫu
TP-LSC-03
TÊN
CƠ
QUAN
THỰC HIỆN THÍ ĐIỂM
____________
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_______________________________________
............., ngày ...... tháng ...... năm .........
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
Tham dự kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư
____________
Kính gửi: Bộ Tư pháp.
Căn cứ Nghị quyết số 24/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc
hội về thí điểm thực hiện chế định luật sư công;
Căn cứ Nghị định số 364/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị quyết số
24/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội về thí điểm thực hiện
chế định luật sư công;
Căn cứ nhu cầu sử dụng luật sư công và kết quả rà soát điều kiện của
người tham dự kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư.
[Tên cơ quan thực hiện thí điểm] đề nghị Bộ Tư pháp tổng hợp danh sách
đối với …… người thuộc quản lý của cơ quan để tham dự kỳ kiểm tra kết quả
tập sự hành nghề luật sư quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số
364/2026/NĐ-CP (Danh sách gửi kèm theo).
[Tên cơ quan thực hiện thí điểm] xác nhận những người có tên trong Danh
sách kèm theo đáp ứng điều kiện tham dự kỳ kiểm tra theo quy định và chịu
trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ của thông tin, hồ sơ gửi Bộ Tư pháp.
Hồ sơ gửi kèm:
1. Danh sách đề nghị tham dự kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư.
2. Hồ sơ của người đề nghị tham dự kỳ kiểm tra theo quy định tại Nghị
định số 364/2026/NĐ-CP.
Nơi
nhận:
- Như trên;
- ……………;
-
Lưu:
VT,…
THỦ
TRƯỞNG
CƠ
QUAN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
6
DANH SÁCH
Người được đề nghị tham dự kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư
(Kèm theo Văn bản đề nghị số ……/… ngày …tháng …… năm …của ……)
_____________
STT Họ và tên
Ngày,
tháng, năm
sinh
Số
Thẻ
Căn
cước công
dân/Số Thẻ căn
cước/Số định
danh cá nhân
Nơi
công tác
Lĩnh vực
chuyên
môn
1
2
3
…
Tổng số: ……… người.
THỦ
TRƯỞNG
CƠ
QUAN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
7
2. Cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư cho luật sư công đối với người
được miễn tập sự hành nghề luật sư
Trình tự thực hiện:
Căn cứ vào nhu cầu thực tế sử dụng luật sư công, cơ quan thực hiện thí
điểm quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết số 24/2026/QH16 lập danh
sách người được miễn tập sự thuộc biên chế của mình quy định tại Điều 6 của
Nghị định số 364/2026/NĐ-CP, kèm theo 01 bộ hồ sơ của người đề nghị cấp
Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ
Tư pháp hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ
trưởng Bộ Tư pháp xem xét, cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư; trường hợp từ
chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện:
Hồ sơ được gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ Tư pháp
hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị của cơ quan thực hiện thí điểm theo Mẫu TP-LSC-04
ban hành kèm theo Nghị định số 364/2026/NĐ-CP;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử Bằng cử nhân luật hoặc Bằng thạc sĩ luật
hoặc tiến sĩ luật;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử giấy tờ chứng minh là người được miễn
tập sự hành nghề luật sư quy định tại Điều 6 Nghị định số 364/2026/NĐ-CP;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử giấy tờ chứng minh có ít nhất 05 năm kinh
nghiệm làm việc thường xuyên, trực tiếp trong lĩnh vực pháp luật hoặc kinh
nghiệm tranh tụng, tư vấn pháp luật hoặc giải quyết vụ, việc pháp lý phức tạp.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ
trưởng Bộ Tư pháp xem xét, cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư; trường hợp từ
chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức (cơ quan thực hiện thí
điểm).
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Tư pháp.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ hành nghề luật sư.
8
Phí, lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-LSC-04 ban hành kèm theo Nghị
định số 364/2026/NĐ-CP ngày 21/9/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Nghị quyết số 24/2026/QH16 ngày 24/4/2026 của
Quốc hội về việc thí điểm thực hiện chế định luật sư công.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
1. Cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, người làm việc trong doanh
nghiệp nhà nước thuộc các trường hợp sau đây thì được miễn tập sự hành nghề
luật sư bao gồm:
+ Giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật; tiến sĩ luật;
+ Đã từng là thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2, bậc 3; kiểm sát viên trung
cấp, kiểm sát viên cao cấp; điều tra viên trung cấp, điều tra viên cao cấp; chấp
hành viên cao cấp; thẩm tra viên cao cấp; trợ giúp viên pháp lý hạng I;
+ Đang là chuyên viên cao cấp, pháp chế viên cao cấp, thanh tra viên cao
cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật.
Các chức danh tương đương với các chức danh quy định tại điểm c khoản
1 Điều 6 của Nghị định số 364/2026/NĐ-CP theo quy định của Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.
2. Người muốn trở thành luật sư công phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:
- Là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan
Công an nhân dân, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước;
- Có tư tưởng chính trị vững vàng, đạo đức nghề nghiệp trong sáng, liêm chính;
- Có đủ tiêu chuẩn luật sư theo quy định của Luật Luật sư;
- Có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc thường xuyên, trực tiếp trong
lĩnh vực pháp luật hoặc kinh nghiệm tranh tụng, tư vấn pháp luật hoặc giải quyết
vụ, việc pháp lý phức tạp theo quy định của Chính phủ.
3. Người thuộc một trong những trường hợp sau đây thì không được cấp
Chứng chỉ hành nghề luật sư:
- Không đủ tiêu chuẩn của luật sư công theo quy định tại Điều 5 của Nghị
quyết số 24/2026/QH16;
- Người đang là thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên, thẩm tra viên
ngành Tòa án, kiểm tra viên ngành Kiểm sát, chấp hành viên;
- Không thường trú tại Việt Nam;
9
- Các trường hợp khác theo quy định của Luật Luật sư và không trái với
Nghị quyết số 24/2026/QH16.
4. Viên chức đang thực hiện trợ giúp pháp lý thì không được cấp Chứng
chỉ hành nghề luật sư để trở thành luật sư công.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị quyết số 24/2026/QH16 ngày 24/4/2026 của Quốc hội về việc thí
điểm thực hiện chế định luật sư công.
- Nghị định số 364/2026/NĐ-CP ngày 21/9/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị quyết số 24/2026/QH16 ngày
24/4/2026 của Quốc hội về việc thí điểm thực hiện chế định luật sư công.
Mẫu
TP-LSC-04
TÊN
CƠ
QUAN
THỰC HIỆN THÍ ĐIỂM
_________
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
............., ngày ...... tháng ...... năm .........
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
Cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư
đối với người được miễn tập sự hành nghề luật sư
____________
Kính gửi: Bộ Tư pháp.
Căn cứ Nghị quyết số 24/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc
hội về thí điểm thực hiện chế định luật sư công;
Căn cứ Nghị định số 364/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị quyết số
24/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội về thí điểm thực hiện
chế định luật sư công;
Căn cứ nhu cầu thực tế sử dụng luật sư công và kết quả rà soát điều kiện
của người được miễn tập sự hành nghề luật sư.
[Tên cơ quan thực hiện thí điểm] đề nghị Bộ Tư pháp xem xét, cấp Chứng
chỉ hành nghề luật sư cho …… người thuộc trường hợp được miễn tập sự hành
nghề luật sư quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 364/2026/NĐ-CP, theo
Danh sách kèm theo Văn bản này.
[Tên cơ quan thực hiện thí điểm] xác nhận những người có tên trong Danh
sách kèm theo thuộc trường hợp được miễn tập sự hành nghề luật sư theo quy
định và chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ của thông tin, hồ sơ gửi Bộ
Tư pháp.
Hồ sơ gửi kèm:
1. Danh sách đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư.
2. Hồ sơ của người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư theo quy định
tại Nghị định số 364/2026/NĐ-CP.
Nơi
nhận:
- Như trên;
- ……………;
-
Lưu:
VT,…
THỦ
TRƯỞNG
CƠ
QUAN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
11
DANH SÁCH
Người được miễn tập sự hành nghề luật sư
đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư
(Kèm theo Văn bản đề nghị số ……/… ngày …tháng …… năm …của …………)
___________
STT Họ và tên
Ngày,
tháng,
năm sinh
Số
Thẻ
Căn
cước công
dân/Số Thẻ
căn cước/Số
định danh cá
nhân
Nơi
công
tác
Lĩnh vực
chuyên
môn
Lý do
miễn tập
sự hành
nghề
luật sư
1
2
3
…
Tổng số: ……… người.
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
12
3. Thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư của luật sư công
Trình tự thực hiện:
Khi có một trong những căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 6 của Nghị
quyết số 24/2026/QH16, cơ quan thực hiện thí điểm có văn bản đề nghị Bộ
trưởng Bộ Tư pháp thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư của luật sư công, trong
đó nêu rõ lý do thu hồi kèm theo giấy tờ chứng minh gửi trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính đến Bộ Tư pháp hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ
trưởng Bộ Tư pháp ra quyết định thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư của luật
sư công; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện:
Hồ sơ được gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ Tư pháp
hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật
sư của luật sư công;
- Giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật
sư của luật sư công.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ
trưởng Bộ Tư pháp ra quyết định thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư của luật
sư công; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức (cơ quan thực hiện thí
điểm).
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Tư pháp.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi Chứng chỉ
hành nghề luật sư của luật sư công.
Phí, lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Luật sư công bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư khi thuộc một trong
các trường hợp sau đây:
13
- Thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 6 của Nghị
quyết số 24/2026/QH16;
- Thôi làm luật sư công theo nguyện vọng hoặc theo đề nghị của cơ quan
thực hiện thí điểm quản lý luật sư công;
- Cung cấp dịch vụ pháp lý cho khách hàng ngoài khu vực nhà nước;
- Các trường hợp khác theo quy định của Luật Luật sư và không trái với
Nghị quyết số 24/2026/QH16;
- Hết thời gian thí điểm thực hiện chế định luật sư công theo Nghị quyết
số 24/2026/QH16 mà Quốc hội quyết định không tiếp tục thực hiện chế định
luật sư công, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 12 của Nghị quyết số
24/2026/QH16.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị quyết số 24/2026/QH16 ngày 24/4/2026 của Quốc hội về việc thí
điểm thực hiện chế định luật sư công.
- Nghị định số 364/2026/NĐ-CP ngày 21/9/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị quyết số 24/2026/QH16 ngày
24/4/2026 của Quốc hội về việc thí điểm thực hiện chế định luật sư công.
14
4. Cấp đổi Chứng chỉ hành nghề luật sư cho luật sư công
Trình tự thực hiện:
Trong trường hợp Chứng chỉ hành nghề luật sư bị mất, bị hỏng hoặc vì lý
do khác mà thông tin trên Chứng chỉ hành nghề luật sư bị thay đổi thì cơ quan
thực hiện thí điểm có văn bản gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ Tư
pháp hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia đề nghị cấp đổi Chứng chỉ
hành nghề luật sư cho luật sư công, trong đó nêu rõ lý do đề nghị cấp đổi.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ
trưởng Bộ Tư pháp ra quyết định cấp đổi Chứng chỉ hành nghề luật sư cho luật
sư công; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện:
Hồ sơ được gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ Tư pháp
hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Thành phần hồ sơ: Văn bản đề nghị cấp đổi Chứng chỉ hành nghề luật sư
cho luật sư công, trong đó nêu rõ lý do đề nghị cấp đổi.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ
trưởng Bộ Tư pháp ra quyết định cấp đổi Chứng chỉ hành nghề luật sư cho luật
sư công; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức (cơ quan thực hiện thí
điểm).
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Tư pháp.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ hành nghề luật sư.
Phí, lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Chứng chỉ hành nghề luật sư bị mất, bị hỏng hoặc vì lý do khác mà thông
tin trên Chứng chỉ hành nghề luật sư bị thay đổi.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 364/2026/NĐ-CP ngày 21/9/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị quyết số 24/2026/QH16 ngày
24/4/2026 của Quốc hội về việc thí điểm thực hiện chế định luật sư công.
15
5. Thủ tục cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư cho luật sư công
Trình tự thực hiện:
Người đã bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư quy định tại các điểm a,
b và d khoản 3 Điều 6 của Nghị quyết số 24/2026/QH16 được xem xét cấp lại
Chứng chỉ hành nghề luật sư khi đáp ứng các tiêu chuẩn của luật sư công quy
định tại Điều 5 của Nghị quyết số 24/2026/QH16 và lý do bị thu hồi Chứng chỉ
không còn.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ
trưởng Bộ Tư pháp ra quyết định cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư cho luật
sư công; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện:
Hồ sơ được gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ Tư pháp
hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị của cơ quan thực hiện thí điểm;
- Giấy tờ chứng minh đáp ứng tiêu chuẩn luật sư công và lý do bị thu hồi
Chứng chỉ hành nghề luật sư không còn.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp ra quyết định cấp lại Chứng chỉ hành
nghề luật sư cho luật sư công; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản
và nêu rõ lý do.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức (cơ quan thực hiện thí
điểm).
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Tư pháp.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ hành nghề luật sư.
Phí, lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
1. Người muốn trở thành luật sư công phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:
- Là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan
Công an nhân dân, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước;
16
- Có tư tưởng chính trị vững vàng, đạo đức nghề nghiệp trong sáng, liêm chính;
- Có đủ tiêu chuẩn luật sư theo quy định của Luật Luật sư;
- Có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc thường xuyên, trực tiếp trong
lĩnh vực pháp luật hoặc kinh nghiệm tranh tụng, tư vấn pháp luật hoặc giải quyết
vụ, việc pháp lý phức tạp theo quy định của Chính phủ.
2. Người thuộc một trong những trường hợp sau đây thì không được cấp
Chứng chỉ hành nghề luật sư:
- Không đủ tiêu chuẩn của luật sư công theo quy định tại Điều 5 của Nghị
quyết số 24/2026/QH16;
- Người đang là thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên, thẩm tra viên
ngành Tòa án, kiểm tra viên ngành Kiểm sát, chấp hành viên;
- Không thường trú tại Việt Nam;
- Các trường hợp khác theo quy định của Luật Luật sư và không trái với
Nghị quyết số 24/2026/QH16.
3. Viên chức đang thực hiện trợ giúp pháp lý thì không được cấp Chứng
chỉ hành nghề luật sư để trở thành luật sư công.
4. Lý do bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư không còn.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị quyết số 24/2026/QH16 ngày 24/4/2026 của Quốc hội về việc thí
điểm thực hiện chế định luật sư công.
- Nghị định số 364/2026/NĐ-CP ngày 21/9/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị quyết số 24/2026/QH16 ngày
24/4/2026 của Quốc hội về việc thí điểm thực hiện chế định luật sư công.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2296/QĐ-BTP của Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực luật sư (luật sư công) thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2296/QĐ-BTP (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 2296/QĐ-BTP
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×