Việc hỗ trợ Internet công ích tại trường học, trạm y tế gắn với yêu cầu kết nối cho cộng đồng dân cư. Vậy trường học, trạm y tế được hỗ trợ Internet công ích phải bảo đảm kết nối Wi-Fi cho cộng đồng như thế nào và chủ thể nào có trách nhiệm thực hiện?
- 1. Trường học, trạm y tế được hỗ trợ Internet công ích phải bảo đảm kết nối Wi-Fi cho cộng đồng như thế nào?
- 2. Những trường học, trạm y tế nào thuộc phạm vi điểm cung cấp dịch vụ?
- 3. Mỗi trường học, trạm y tế được hỗ trợ bao nhiêu thuê bao Internet?
- 4. Việc đăng ký và xác nhận đối tượng được hỗ trợ thực hiện như thế nào?
1. Trường học, trạm y tế được hỗ trợ Internet công ích phải bảo đảm kết nối Wi-Fi cho cộng đồng như thế nào?
Theo điểm a khoản 3 Điều 32 Thông tư 57/2026/TT-BKHCN, doanh nghiệp viễn thông khi thực hiện hỗ trợ sử dụng dịch vụ phải bảo đảm kết nối Wi-Fi cho cộng đồng dân cư tại điểm cung cấp dịch vụ. Yêu cầu này áp dụng đối với các điểm cung cấp dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất, trong đó có trường học, trạm y tế thuộc phạm vi quy định.
Cụ thể, điểm này quy định:
“Doanh nghiệp viễn thông khi thực hiện hỗ trợ sử dụng dịch vụ phải đảm bảo kết nối Wi-Fi cho cộng đồng dân cư tại điểm cung cấp dịch vụ;”
Về phân công trách nhiệm, điểm b khoản 3 Điều 32 xác định người đại diện điểm cung cấp dịch vụ là người thực hiện đăng ký sử dụng dịch vụ viễn thông công ích.
Như vậy, trách nhiệm bảo đảm kết nối Wi-Fi cho cộng đồng dân cư được giao trực tiếp cho doanh nghiệp viễn thông thực hiện hỗ trợ; còn người đại diện trường học, trạm y tế tại điểm cung cấp dịch vụ thực hiện việc đăng ký.
Điểm a khoản này không quy định cụ thể bán kính phủ sóng, số người truy cập đồng thời hoặc thời gian mở kết nối Wi-Fi trong ngày.

2. Những trường học, trạm y tế nào thuộc phạm vi điểm cung cấp dịch vụ?
Khoản 3 Điều 32 Thông tư 57/2026/TT-BKHCN xác định điểm cung cấp dịch vụ Internet băng rộng mặt đất bao gồm:
“Dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất tại các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông (bao gồm cả điểm trường), Trạm Y tế xã (bao gồm cả điểm y tế/điểm trạm y tế), điểm hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số ứng dụng công nghệ thông tin thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (sau đây gọi chung là điểm cung cấp dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất).”
Đối với nhóm trường học, trạm y tế trong câu hỏi, phạm vi được nêu gồm:
- Cơ sở giáo dục mầm non;
- Cơ sở giáo dục phổ thông, bao gồm cả điểm trường;
- Trạm Y tế xã, bao gồm cả điểm y tế/điểm trạm y tế.
Về địa bàn hỗ trợ, phần ghi chú Mẫu số 01/HTSD Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư xác định địa bàn, khu vực đối với dịch vụ này gồm:
- Xã đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được quy định trong các Quyết định số 60/QĐ-BDTTG, 104/QĐ-BDTTG, 255/QĐ-BDTTG và các văn bản khác của cấp có thẩm quyền ban hành, áp dụng cho giai đoạn 2026–2030, nếu có;
- Xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo được xác định theo văn bản của cấp có thẩm quyền ban hành, phê duyệt áp dụng cho giai đoạn 2026–2030.
Về lập kế hoạch, điểm b2 khoản 1 Điều 29 yêu cầu các địa phương căn cứ quy định liên quan và tình hình thực tế để dự kiến số lượng cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, bao gồm điểm trường, và Trạm Y tế xã, bao gồm điểm y tế/điểm trạm y tế xã, cho cả thời kỳ thực hiện Chương trình, chia ra hằng năm.
3. Mỗi trường học, trạm y tế được hỗ trợ bao nhiêu thuê bao Internet?
Điểm c khoản 3 Điều 32 Thông tư 57/2026/TT-BKHCN quy định:
“Chương trình chỉ hỗ trợ một thuê bao sử dụng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất tại một điểm cung cấp dịch vụ Internet băng rộng cố định mặt đất.”
Theo quy định này, giới hạn hỗ trợ được xác định theo từng điểm cung cấp dịch vụ. Phạm vi điểm cung cấp dịch vụ tại khoản 3 Điều 32 có bao gồm điểm trường, điểm y tế/điểm trạm y tế.
Đồng thời, khoản 3 Điều 29 quy định mỗi đối tượng được nhận hỗ trợ thông qua chỉ 01 doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích.
Về trách nhiệm sử dụng dịch vụ, khoản 2 Điều 39 yêu cầu:
“Đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập chỉ đăng ký sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập đối với một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích; sử dụng dịch vụ viễn thông công ích đúng mục đích, hiệu quả.”
Bên cạnh giới hạn thuê bao và doanh nghiệp cung cấp, Điều 4 quy định các nguyên tắc thực hiện Chương trình:
- Chương trình này hỗ trợ cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông công ích không trùng lặp với các chương trình, đề án, dự án khác.
- Đảm bảo công khai, dân chủ về đối tượng được hỗ trợ, mức hỗ trợ.
- Đảm bảo vai trò kiểm tra, giám sát của các cơ quan, tổ chức có liên quan và của nhân dân.
4. Việc đăng ký và xác nhận đối tượng được hỗ trợ thực hiện như thế nào?
Điểm b khoản 3 Điều 32 giao người đại diện điểm cung cấp dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất thực hiện đăng ký sử dụng dịch vụ viễn thông công ích.
Về cơ quan thực hiện, khoản 8, khoản 9 Điều 3 Thông tư 57/2026/TT-BKHCN xác định:
- Cơ quan tiếp nhận đăng ký là một hoặc nhiều cơ quan nhà nước tại địa phương được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ tiếp nhận, lập danh sách đối tượng đăng ký nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập.
- Cơ quan chuyên môn là một cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được giao nhiệm vụ xác nhận đối tượng đủ điều kiện được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập và thay mặt Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các hoạt động viễn thông công ích khác.
Đối với việc lập danh sách tăng, giảm, điều chỉnh thông tin hằng tháng, điểm a, điểm b khoản 2 Điều 30 quy định:
- Cơ quan tiếp nhận đăng ký thực hiện tiếp nhận đăng ký của đối tượng được hỗ trợ, lập các danh sách: Danh sách đối tượng đăng ký nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập; Danh sách đối tượng không đủ điều kiện nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập; Danh sách đối tượng đăng ký nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập điều chỉnh thông tin gửi Cơ quan chuyên môn. Thời gian gửi theo hướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Cơ quan chuyên môn rà soát, xác nhận, lập và gửi các doanh nghiệp viễn thông mà đối tượng đăng ký sử dụng dịch vụ, gửi Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam; đồng thời thông báo cho cơ quan tiếp nhận đăng ký, Ủy ban nhân dân cấp xã (để thông báo cho đối tượng thuộc phạm vi quản lý biết) các danh sách tại điểm a khoản 2 Điều này.
Trường hợp muốn thay đổi doanh nghiệp cung cấp dịch vụ, khoản 1 và điểm a khoản 3 Điều 31 cho phép đối tượng được hỗ trợ thay đổi doanh nghiệp. Đối tượng gửi đề nghị theo Mẫu số 01/HTSD Phụ lục III tới cơ quan tiếp nhận đăng ký.
Theo điểm b khoản 3 Điều 31, căn cứ đề nghị này, cơ quan tiếp nhận đăng ký lập danh sách đăng ký nhận hỗ trợ đối với doanh nghiệp chuyển đến và danh sách không đủ điều kiện nhận hỗ trợ đối với doanh nghiệp chuyển đi, gửi cơ quan chuyên môn để xác nhận.
Trên đây là nội dung thông tin về “Trường học, trạm y tế được hỗ trợ Internet công ích phải bảo đảm kết nối Wi-Fi cho cộng đồng như thế nào?”. Bạn đọc có thể tham khảo thêm Thông tư 57/2026/TT-BKHCN và các biểu mẫu liên quan trên LuatVietnam.vn.
RSS