Thông tư 135/2026/TT-BQP quy định chu kỳ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng và kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
- 1. Thông tư 135/2026/TT-BQP quy định chu kỳ kiểm định các loại xe thuộc quản lý của Bộ Quốc phòng như thế nào?
- 1.1. Chu kỳ kiểm định xe cơ giới
- 1.2. Chu kỳ kiểm định xe máy chuyên dùng
- 2. Chu kỳ kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy thuộc quản lý của Bộ Quốc phòng là bao lâu?
- 3. Xe thuộc quản lý của Bộ Quốc phòng được miễn kiểm định lần đầu trong trường hợp nào?
- 4. Thời hạn giải quyết kiểm định xe thuộc quản lý của Bộ Quốc phòng là bao lâu?
1. Thông tư 135/2026/TT-BQP quy định chu kỳ kiểm định các loại xe thuộc quản lý của Bộ Quốc phòng như thế nào?

Theo khoản 1 Điều 23 Thông tư 135/2026/TT-BQP, chu kỳ kiểm định các loại xe thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng được xác định theo từng loại phương tiện, thời gian sản xuất và tình trạng cải tạo. Trong đó, chu kỳ kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng và xe mô tô, xe gắn máy được quy định riêng tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư.
Cụ thể:
- Chu kỳ kiểm định xe cơ giới thực hiện theo Bảng số 01 Phụ lục III;
- Chu kỳ kiểm định xe máy chuyên dùng thực hiện theo Bảng số 02 Phụ lục III;
- Chu kỳ kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy thực hiện theo Bảng số 03 Phụ lục III.
Theo khoản 3 Điều 3 Thông tư này, chu kỳ kiểm định là khoảng thời gian giữa hai lần kiểm định được tính bằng tháng.
Các mức chu kỳ cụ thể được quy định như sau.
1.1. Chu kỳ kiểm định xe cơ giới
Theo Bảng số 01 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 135/2026/TT-BQP, chu kỳ kiểm định xe cơ giới được quy định như sau:
|
Loại xe cơ giới |
Chu kỳ đầu (tháng) |
Chu kỳ định kỳ (tháng) |
|
1. Ô tô chở người các loại đến 09 chỗ |
||
|
Thời gian sản xuất đến 07 năm |
36 |
24 |
|
Thời gian sản xuất trên 07 năm đến 20 năm |
— |
12 |
|
Thời gian sản xuất trên 20 năm |
— |
06 |
|
2. Ô tô chở người các loại trên 09 chỗ |
||
|
Thời gian sản xuất đến 05 năm |
24 |
12 |
|
Thời gian sản xuất trên 05 năm |
— |
06 |
|
Cải tạo thay đổi tính năng sử dụng |
12 |
06 |
|
3. Ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo, rơ moóc, sơ mi rơ moóc |
||
|
Ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo có thời gian sản xuất đến 07 năm; rơ moóc, sơ mi rơ moóc có thời gian sản xuất đến 12 năm |
24 |
12 |
|
Ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo có thời gian sản xuất trên 07 năm; rơ moóc, sơ mi rơ moóc có thời gian sản xuất trên 12 năm |
— |
06 |
|
Cải tạo thay đổi tính năng sử dụng |
12 |
06 |
|
4. Xe tác chiến |
||
|
Thời gian sản xuất đến 07 năm |
36 |
24 |
|
Thời gian sản xuất trên 07 năm |
— |
12 |
Dấu “—” thể hiện Bảng số 01 không quy định giá trị chu kỳ đầu riêng tại dòng tương ứng.
Bảng số 01 cũng quy định:
- Số chỗ ngồi trên ô tô chở người bao gồm cả người lái;
- Xe cơ giới quân sự kiểm định theo biển số tạm thời thì hiệu lực của Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định theo thời hạn của biển số tạm thời.
1.2. Chu kỳ kiểm định xe máy chuyên dùng
Bảng số 02 Phụ lục III Thông tư 135/2026/TT-BQP quy định chu kỳ kiểm định xe máy chuyên dùng như sau:
|
Loại xe máy chuyên dùng |
Chu kỳ đầu (tháng) |
Chu kỳ định kỳ (tháng) |
|
1. Xe máy chuyên dùng nhập khẩu hoặc sản xuất, lắp ráp trong nước |
||
|
Thời gian sản xuất đến 10 năm |
36 |
24 |
|
Thời gian sản xuất trên 10 năm |
— |
12 |
|
2. Xe máy chuyên dùng được cải hoán, cải tạo |
||
|
Thời gian sản xuất đến 10 năm |
24 |
18 |
|
Thời gian sản xuất trên 10 năm |
— |
12 |
|
3. Xe máy chuyên dùng tác chiến |
— |
24 |
Dấu “—” thể hiện Bảng số 02 không quy định giá trị chu kỳ đầu riêng tại dòng tương ứng.
Theo khoản 17 Điều 3 Thông tư này, xe máy chuyên dùng gồm xe máy chuyên dùng quân sự, xe máy thi công, xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp và các loại xe chuyên dùng khác tham gia giao thông đường bộ được trang bị cho các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng quy định tại Phụ lục I.
2. Chu kỳ kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy thuộc quản lý của Bộ Quốc phòng là bao lâu?
Theo Bảng số 03 Phụ lục III ban hành kèm Thông tư 135/2026/TT-BQP, chu kỳ kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy được xác định theo thời gian sản xuất của phương tiện, với các mức 60 tháng, 24 tháng và 12 tháng.
Cụ thể:
|
Xe mô tô, xe gắn máy |
Chu kỳ kiểm định (tháng) |
|
Thời gian sản xuất đến 05 năm |
60 |
|
Thời gian sản xuất trên 05 năm đến 12 năm |
24 |
|
Thời gian sản xuất trên 12 năm |
12 |
Theo đó, xe mô tô, xe gắn máy có thời gian sản xuất đến 05 năm áp dụng chu kỳ kiểm định khí thải 60 tháng; trên 05 năm đến 12 năm áp dụng chu kỳ 24 tháng; trên 12 năm áp dụng chu kỳ 12 tháng.
Việc kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy được thực hiện theo nội dung, phương pháp quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này (Điều 26).
3. Xe thuộc quản lý của Bộ Quốc phòng được miễn kiểm định lần đầu trong trường hợp nào?
Bên cạnh quy định về chu kỳ kiểm định, Điều 27 Thông tư 135/2026/TT-BQP quy định về miễn kiểm định lần đầu.
Cụ thể, khoản 1 Điều 27 quy định:
"Xe mới sản xuất, lắp ráp trong nước; nhập khẩu dưới 02 năm kể từ năm sản xuất, lắp ráp đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, dưới 05 năm đối với xe mô tô, xe gắn máy; chưa qua sử dụng, đã được đăng ký cấp chứng nhận đăng ký xe, biển số đăng ký theo quy định của pháp luật."
Theo đó, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng có thời gian dưới 02 năm và xe mô tô, xe gắn máy dưới 05 năm kể từ năm sản xuất, lắp ráp thuộc diện miễn kiểm định lần đầu khi đáp ứng điều kiện chưa qua sử dụng, đã được cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số đăng ký.
Khoản 2 Điều 27 quy định xe thuộc diện miễn kiểm định lần đầu không phải đưa đến cơ sở kiểm định. Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nộp hồ sơ đến cơ sở kiểm định để nhập dữ liệu kiểm định theo Điều 21 Thông tư này.
Đối với việc cấp kết quả kiểm định, khoản 2 và khoản 3 Điều 28 quy định:
- Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng được miễn kiểm định lần đầu có đủ hồ sơ theo khoản 1, khoản 2 Điều 21 được cấp Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định;
- Xe mô tô, xe gắn máy thuộc trường hợp miễn kiểm định lần đầu có đủ hồ sơ theo khoản 3 Điều 21 được cấp Giấy chứng nhận kiểm định khí thải.
Thời hạn có hiệu lực kiểm định của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định; đối với xe mô tô, xe gắn máy được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định khí thải.
4. Thời hạn giải quyết kiểm định xe thuộc quản lý của Bộ Quốc phòng là bao lâu?
Theo khoản 2 Điều 23 Thông tư 135/2026/TT-BQP, thời hạn giải quyết kiểm định được quy định như sau:
- Thời hạn giải quyết kiểm định lần đầu: Không quá 15 phút;
- Thời hạn giải quyết kiểm định định kỳ: Không quá 45 phút.
Ngoài ra, khoản 1 Điều 20 Thông tư này quy định trước khi hết hiệu lực ghi trên Giấy chứng nhận kiểm định hoặc sau khi cải tạo, sửa chữa lớn, sửa chữa vừa các cụm, hệ thống liên quan đến an toàn như thay thế cụm động cơ, hệ thống phanh, hệ thống lái, đơn vị quản lý, sử dụng xe có trách nhiệm đưa xe đến kiểm định tại cơ sở kiểm định hoặc đề nghị tổ chức kiểm định tại đơn vị đối với các trường hợp được quy định.
Trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ, xe phải hoạt động dài ngày ở địa phương khác thì khi đến hạn kiểm định, đơn vị quản lý, sử dụng xe đưa xe đến cơ sở kiểm định gần nhất để được kiểm định.
Thông tư 135/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 02/11/2026, đồng thời thay thế Thông tư 18/2013/TT-BQP và Thông tư 66/2024/TT-BQP.
Theo khoản 2 Điều 39 Thông tư này, Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định được cấp trước ngày Thông tư có hiệu lực thi hành tiếp tục được sử dụng đến hết thời hạn ghi trên Giấy chứng nhận và Tem kiểm định.
Trên đây là nội dung về "Thông tư 135/2026/TT-BQP quy định chu kỳ kiểm định các loại xe thuộc quản lý của Bộ Quốc phòng như thế nào?". Vui lòng xem chi tiết Thông tư 135/2026/TT-BQP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như Tình trạng hiệu lực, Lược đồ, Nội dung hợp nhất...
RSS