Chu kỳ kiểm định xe cơ giới thuộc quản lý của Bộ Quốc phòng đến 36 tháng

Nội dung này được quy định tại Thông tư 66/2024/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.

Khoản 1 Điều 5 Thông tư 66/2024/TT-BQP quy định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng phải được kiểm định bằng các trang thiết bị, dụng cụ kiểm định tại cơ sở kiểm định hoặc cơ động (trừ trường hợp được miễn kiểm định lần đầu).

Việc cơ động kiểm định chỉ áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo không có điều kiện đưa xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đến cơ sở kiểm định (khoảng cách từ cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đến cơ sở kiểm định phải có bán kính lớn hơn 50 km).

Nhóm xe tác chiến; xe cứu thương, cứu hỏa, xe làm nhiệm vụ cứu hộ, cứu nạn; xe quá khổ, quá tải không vào được dây chuyền kiểm định.

Chu kỳ kiểm định của xe cơ giới thuộc quản lý của Bộ Quốc phòng
Kiểm định của xe cơ giới thuộc quản lý của Bộ Quốc phòng 
(Ảnh minh họa)

Về chu kỳ kiểm định của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thuộc quảng lý của Bộ Quốc phòng được quy định như sau:

Điều 8. Chu kỳ kiểm định

Chu kỳ kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thực hiện theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư này.

Cụ thể tại Phụ lục IV quy định về chu kỳ kiểm định xe cơ giới là từ 6 - 36 tháng tùy từng loại xe. Đối với xe máy chuyên dùng, chu kỳ kiểm định là từ 12 - 36 tháng tùy từng loại xe.

chu-ky-kiem-dinh-cua-xe-co-gioi-thuoc-quan-ly-cua-bo-quoc-phong-1
Chu kỳ kiểm định của xe cơ giới thuộc quản lý của Bộ Quốc phòng
(Ảnh chụp màn hình văn bản)

Ghi chú:

- Số chỗ ngồi trên xe ô tô chở người bao gồm cả người lái;

- Xe cơ giới quân sự kiểm định theo biển số tạm thời thì hiệu lực của giấy chứng nhận kiểm định và tem kiểm định theo thời hạn của biển số tạm thời.

chu-ky-kiem-dinh-cua-xe-co-gioi-thuoc-quan-ly-cua-bo-quoc-phong-2
Chu kỳ kiểm định của máy chuyên dùng thuộc quản lý của Bộ Quốc phòng
(Ảnh chụp màn hình văn bản)

Thông tư 66/2024/TT-BQP được ban hành ngày 14/10/2024; có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2025.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Không yêu cầu giấy phép xây dựng khi hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu

Không yêu cầu giấy phép xây dựng khi hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu

Không yêu cầu giấy phép xây dựng khi hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu

Công văn 2689/CT-CS ngày 24/4/2026 của Cục Thuế hướng dẫn về chính sách thuế GTGT, trên cơ sở trả lời vướng mắc của Thuế TP Hà Nội liên quan đến việc khấu trừ và hoàn thuế GTGT, đặc biệt trong trường hợp doanh nghiệp chế xuất và hoạt động xây dựng.

Yêu cầu hoàn thiện 101 Nghị định, 6 Quyết định và 92 Thông tư hướng dẫn thi hành Luật, Nghị quyết

Yêu cầu hoàn thiện 101 Nghị định, 6 Quyết định và 92 Thông tư hướng dẫn thi hành Luật, Nghị quyết

Yêu cầu hoàn thiện 101 Nghị định, 6 Quyết định và 92 Thông tư hướng dẫn thi hành Luật, Nghị quyết

Tại Công điện 36/CĐ-TTg ngày 25/4/2026, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong công tác xây dựng, ban hành văn bản quy định chi tiết thi hành luật, pháp lệnh, nghị quyết.

Từ 01/5/2026, không truy cứu hình sự vi phạm đất đai trước 01/8/2024 nếu đủ điều kiện

Từ 01/5/2026, không truy cứu hình sự vi phạm đất đai trước 01/8/2024 nếu đủ điều kiện

Từ 01/5/2026, không truy cứu hình sự vi phạm đất đai trước 01/8/2024 nếu đủ điều kiện

Nội dung quy định tại Nghị quyết 29/2026/QH16 ngày 24/4/2026 về cơ chế, chính sách đặc thù nhằm xử lý các vi phạm pháp luật về đất đai xảy ra trước khi Luật Đất đai 2024 có hiệu lực, đồng thời tháo gỡ vướng mắc cho các dự án tồn đọng, kéo dài.