Thông tư 135/2026/TT-BQP quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với các phương tiện thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng. Vậy những xe nào thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng được miễn kiểm định lần đầu và thủ tục thực hiện như thế nào?
- 1. Những xe nào thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng được miễn kiểm định lần đầu?
- 2. Xe được miễn kiểm định lần đầu có phải đưa đến cơ sở kiểm định không?
- 2.1. Đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng
- 2.2. Đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng của doanh nghiệp
- 2.3. Đối với xe mô tô, xe gắn máy
- 3. Xe được miễn kiểm định lần đầu có được cấp Giấy chứng nhận và Tem kiểm định không?
1. Những xe nào thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng được miễn kiểm định lần đầu?
Theo khoản 1 Điều 27 Thông tư 135/2026/TT-BQP, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng có thời gian sản xuất, lắp ráp dưới 02 năm và xe mô tô, xe gắn máy dưới 05 năm được miễn kiểm định lần đầu nếu đáp ứng các điều kiện về tình trạng sử dụng và đăng ký xe.
Cụ thể, khoản 1 Điều 27 quy định:
"Xe mới sản xuất, lắp ráp trong nước; nhập khẩu dưới 02 năm kể từ năm sản xuất, lắp ráp đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, dưới 05 năm đối với xe mô tô, xe gắn máy; chưa qua sử dụng, đã được đăng ký cấp chứng nhận đăng ký xe, biển số đăng ký theo quy định của pháp luật."
Theo đó, các phương tiện thuộc diện miễn kiểm định lần đầu gồm:
- Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng: Xe mới sản xuất, lắp ráp trong nước hoặc nhập khẩu dưới 02 năm kể từ năm sản xuất, lắp ráp.
- Xe mô tô, xe gắn máy: Xe mới sản xuất, lắp ráp trong nước hoặc nhập khẩu dưới 05 năm kể từ năm sản xuất, lắp ráp.
Các phương tiện này phải đáp ứng đồng thời điều kiện chưa qua sử dụng và đã được cấp chứng nhận đăng ký xe, biển số đăng ký theo quy định pháp luật.
2. Xe được miễn kiểm định lần đầu có phải đưa đến cơ sở kiểm định không?

Theo khoản 2 Điều 27 Thông tư 135/2026/TT-BQP:
"Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, xe mô tô, xe gắn máy được miễn kiểm định lần đầu không phải đưa xe đến cơ sở kiểm định, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nộp hồ sơ đến cơ sở kiểm định để nhập dữ liệu kiểm định theo quy định tại Điều 21 Thông tư này."
Như vậy, xe được miễn kiểm định lần đầu không phải đưa đến cơ sở kiểm định, nhưng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý phương tiện vẫn phải nộp hồ sơ để cơ sở kiểm định nhập dữ liệu.
Hồ sơ thực hiện theo Điều 21 Thông tư 135/2026/TT-BQP, gồm các nhóm sau:
2.1. Đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng
Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 21 gồm:
- Văn bản hoặc giấy giới thiệu đề nghị kiểm định do chỉ huy cơ quan, đơn vị cấp tiểu đoàn hoặc tương đương trở lên ký tên, đóng dấu theo quy định;
- Chứng nhận đăng ký xe, lý lịch xe: Áp dụng đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đã đăng ký;
- Biển số tạm thời: Áp dụng đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng chưa hoàn thành thủ tục đăng ký;
- Bản sao Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng nhập khẩu; sản xuất, lắp ráp trong nước; cải tạo.
2.2. Đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng của doanh nghiệp
Khoản 2 Điều 21 quy định hồ sơ gồm:
- Văn bản hoặc giấy giới thiệu đề nghị kiểm định do giám đốc hoặc phó giám đốc doanh nghiệp ký tên, đóng dấu theo quy định;
- Chứng nhận đăng ký xe;
- Biển số tạm thời: Áp dụng đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng chưa hoàn thành thủ tục đăng ký;
- Bản sao Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng nhập khẩu; sản xuất, lắp ráp trong nước; cải tạo.
2.3. Đối với xe mô tô, xe gắn máy
Hồ sơ theo khoản 3 Điều 21 gồm:
- Văn bản hoặc giấy giới thiệu đề nghị kiểm định do chỉ huy cơ quan, đơn vị cấp tiểu đoàn hoặc tương đương trở lên ký tên, đóng dấu theo quy định;
- Chứng nhận đăng ký xe, lý lịch xe: Áp dụng đối với xe mô tô, xe gắn máy đã đăng ký;
- Biển số tạm thời: Áp dụng đối với xe mô tô, xe gắn máy chưa hoàn thành thủ tục đăng ký;
- Bản sao Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe mô tô, xe gắn máy nhập khẩu; sản xuất, lắp ráp trong nước; cải tạo.
Riêng đối với phương tiện thuộc diện miễn kiểm định lần đầu theo Điều 27, điều kiện đã được cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số đăng ký phải được đáp ứng.
3. Xe được miễn kiểm định lần đầu có được cấp Giấy chứng nhận và Tem kiểm định không?
Theo khoản 2 và khoản 3 Điều 28 Thông tư 135/2026/TT-BQP, xe được miễn kiểm định lần đầu vẫn được cấp Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định tương ứng nếu có đủ hồ sơ theo quy định.
Cụ thể:
- Đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng: Xe được miễn kiểm định lần đầu có đủ hồ sơ theo khoản 1, khoản 2 Điều 21 được cấp Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định.
- Đối với xe mô tô, xe gắn máy: Xe được miễn kiểm định lần đầu có đủ hồ sơ theo khoản 3 Điều 21 được cấp Giấy chứng nhận kiểm định khí thải.
Thời hạn có hiệu lực kiểm định được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định khí thải đối với xe mô tô, xe gắn máy.
Về việc dán Tem kiểm định, khoản 3 Điều 30 Thông tư này quy định:
- Tem kiểm định được dán bên trong, phía trên bên phải kính chắn gió theo chiều tiến của xe;
- Đối với rơ moóc và sơ mi rơ moóc, Tem kiểm định được dán vào khung xe, gần vị trí lắp biển số đăng ký;
- Đối với các xe máy chuyên dùng không có kính chắn gió phía trước, Tem kiểm định được dán bên trong buồng lái hoặc tại vị trí dễ quan sát.
Ngoài ra, điểm a khoản 6 Điều 20 quy định kiểm định viên trực tiếp dán Tem kiểm định lên xe cơ giới, xe máy chuyên dùng hoặc hướng dẫn cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp dán Tem kiểm định lên xe được miễn kiểm định lần đầu.
Trên đây là nội dung về "Những xe nào thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng được miễn kiểm định lần đầu?". Vui lòng xem chi tiết Thông tư 135/2026/TT-BQP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như Tình trạng hiệu lực, Lược đồ, Nội dung hợp nhất...
RSS