Kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy thuộc Bộ Quốc phòng được thực hiện như thế nào?

Thông tư 135/2026/TT-BQP quy định về nội dung, phương pháp và tiêu chuẩn kiểm định khí thải đối với xe mô tô, xe gắn máy thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng. Vậy kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy thuộc Bộ Quốc phòng được thực hiện như thế nào?

1. Kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy thuộc Bộ Quốc phòng được thực hiện như thế nào?

Theo Điều 26 và Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư 135/2026/TT-BQP, kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng gồm kiểm tra nhận dạng phương tiện và đo nồng độ khí thải CO, HC của động cơ cháy cưỡng bức. Việc đo được thực hiện ở chế độ động cơ không tải thấp, sau đó đối chiếu kết quả với tiêu chuẩn khí thải tương ứng.

Cụ thể, nội dung và phương pháp kiểm tra được quy định tại Bảng số 01, Bảng số 02 Phụ lục VI như sau:

1.1. Nội dung kiểm tra khí thải xe mô tô, xe gắn máy

Theo Bảng số 01 Phụ lục VI, việc kiểm tra gồm các nội dung:

Bảng kiểm tra nhận dạng phương tiện

STT

Nội dung kiểm tra

Phương pháp kiểm tra

1

Biển số đăng ký

Quan sát, đối chiếu với thông tin phương tiện

2

Số khung

Quan sát, đối chiếu với thông tin phương tiện

3

Số động cơ

Quan sát, đối chiếu với thông tin phương tiện

4

Ký hiệu, loại động cơ

Quan sát, đối chiếu với thông tin phương tiện

5

Tình trạng chung của động cơ

Quan sát các chi tiết, tình trạng rò rỉ nhiên liệu và hệ thống xả

6

Sự làm việc của động cơ

Cho động cơ hoạt động, thay đổi số vòng quay, nghe và quan sát

Bảng kiểm tra khí thải động cơ cháy cưỡng bức

STT

Thông số kiểm tra

Nội dung đánh giá

1

Nồng độ CO

Đo nồng độ khí CO trong khí thải

2

Nồng độ HC

Đo nồng độ khí HC trong khí thải

3

Số vòng quay không tải

Kiểm tra số vòng quay không tải của động cơ

Bảng xác định các trường hợp không đạt

STT

Tiêu chí đánh giá

Điều kiện không đạt

1

Nồng độ CO

Vượt mức giới hạn tương ứng

2

Nồng độ HC

Vượt mức giới hạn tương ứng

3

Số vòng quay không tải

Không đáp ứng quy định

1.2. Quy trình đo khí thải xe mô tô, xe gắn máy

Bảng số 02 Phụ lục VI quy định quy trình kiểm định khí thải gồm các bước sau:

Bước 1. Chuẩn bị xe và thiết bị

Đối với phương tiện:

  • Nhiệt độ động cơ: Động cơ phải được làm nóng đến nhiệt độ làm việc bình thường theo hướng dẫn của nhà sản xuất (đồng hồ chỉ báo nhiệt độ nước làm mát ở trạng thái trung bình đối với xe có trang bị) hoặc xe được chạy rà ở điều kiện tốc độ không tải thấp trong thời gian tối thiểu từ 3 đến 5 phút hoặc nhiệt độ dầu đạt 60 độ;
  • Hệ thống dẫn khí xả, bầu giảm âm: Phải kín khít, không có lỗ thủng, rò rỉ làm loãng khí thải;
  • Thiết bị phụ tải: Tắt tất cả các thiết bị tiêu thụ năng lượng;
  • Đối với xe sử dụng chế hòa khí: Đảm bảo bướm gió ở vị trí mở hoàn toàn;
  • Đối với những xe có hệ thống chẩn đoán lỗi: Kiểm tra trạng thái đèn báo lỗi động cơ (Check Engine/MIL): Đèn phải sáng khi bật khóa điện (động cơ chưa hoạt động) và tắt sau khi động cơ hoạt động.

Đối với thiết bị kiểm tra, sử dụng thiết bị phân tích khí thải có khả năng đo và ghi nhận các giá trị CO, HC và thiết bị đo số vòng quay động cơ. Thiết bị kiểm tra phải được kiểm định định kỳ bởi cơ quan có thẩm quyền.

Bước 2. Tiến hành đo khí thải

Việc đo thực hiện ở chế độ tốc độ động cơ không tải thấp theo quy trình:

  • Để động cơ hoạt động ở chế độ không tải thấp, đối với xe số thì cần số ở vị trí trung gian (số N);
  • Lắp đặt và kiểm tra cảm biến đo tốc độ động cơ, bảo đảm tín hiệu đo ổn định;
  • Đưa đầu lấy mẫu vào ống xả (độ sâu tối thiểu 600mm);
  • Phần mềm bắt đầu đếm thời gian từ 0 đến 30 giây, 15 giây đầu để giữ trạng thái ổn định trước khi đo. Xác định giá trị đo bằng trung bình cộng của giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của các thông số CO, HC trong khoảng thời gian từ giây thứ 15 đến giây thứ 30.

Bước 3. Ghi nhận và đối chiếu kết quả

Theo Bảng số 02, kết quả ghi nhận gồm:

  • Nồng độ CO (% thể tích);
  • Nồng độ HC (ppm thể tích);
  • Số vòng quay không tải thấp.

Kết quả nồng độ CO, HC được đối chiếu với 04 mức khí thải quy định tại Bảng số 03 Phụ lục VI.

Bước 4. Xử lý các trường hợp đặc biệt

Bảng số 02 Phụ lục VI cũng quy định:

  • Xe có nhiều ống xả: Sử dụng đầu nối phụ để nối các ống lại với nhau thành một ống duy nhất để đo. Trường hợp không nối được thì đo từng ống xả và lấy kết quả trung bình, không làm ảnh hưởng tới tình trạng hoạt động bình thường của động cơ;
  • Nếu hình dạng ống xả không cho phép đưa đầu lấy mẫu vào sâu 600mm: Sử dụng ống nối dài ống xả và đảm bảo không để lọt không khí vào bên trong;
  • Xe Hybrid điện: Trường hợp xe tự động tắt động cơ nhiệt, cần đảm bảo động cơ nhiệt đang hoạt động với điều kiện ở tốc độ không tải thấp trước khi thực hiện phép đo.

2. Tiêu chuẩn khí thải xe mô tô, xe gắn máy thuộc Bộ Quốc phòng được quy định như thế nào?

Kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy thuộc Bộ Quốc phòng được thực hiện như thế nào?
Kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy thuộc Bộ Quốc phòng được thực hiện như thế nào?

Theo Bảng số 03 Phụ lục VI, tiêu chuẩn khí thải xe mô tô, xe gắn máy quân sự được áp dụng theo 04 mức, gồm Mức 1, Mức 2, Mức 3 và Mức 4.

Các giới hạn cụ thể như sau:

Thông số khí thải

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

CO (% thể tích)

4,5

4,5

3,5

2,0

HC - Động cơ 4 kỳ (ppm thể tích)

1.500

1.200

1.100

1.000

HC - Động cơ 2 kỳ (ppm thể tích)

10.000

7.800

2.000

2.000

Việc áp dụng từng mức khí thải được quy định tại Bảng số 01 Phụ lục VI, cụ thể:

Đối với xe mô tô:

  • Mức 1: Xe sản xuất hoặc nhập khẩu trước năm 2008;
  • Mức 2: Xe sản xuất hoặc nhập khẩu từ năm 2008 đến hết năm 2016;
  • Mức 3: Xe sản xuất hoặc nhập khẩu từ năm 2017 đến ngày 30/6/2026;
  • Mức 4: Xe sản xuất hoặc nhập khẩu từ ngày 01/7/2026.

Đối với xe gắn máy:

  • Mức 1: Xe sản xuất hoặc nhập khẩu trước năm 2016;
  • Mức 2: Xe sản xuất hoặc nhập khẩu từ năm 2017 đến ngày 30/6/2027;
  • Mức 4: Xe sản xuất hoặc nhập khẩu từ ngày 01/7/2027.

Ngoài ra, Bảng số 01 quy định số vòng quay không tải của động cơ không nằm trong phạm vi quy định của nhà sản xuất hoặc vượt các mức sau là nguyên nhân không đạt:

  • Lớn hơn 1.600 vòng/phút đối với động cơ 4 kỳ;
  • Lớn hơn 2.100 vòng/phút đối với động cơ 2 kỳ.

3. Chu kỳ kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy thuộc Bộ Quốc phòng là bao lâu?

Theo điểm c khoản 1 Điều 23 Thông tư 135/2026/TT-BQP, chu kỳ kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy thực hiện theo Bảng số 03 Phụ lục III.

Cụ thể:

Thời gian sản xuất của xe

Chu kỳ kiểm định

Đến 05 năm

60 tháng

Trên 05 năm đến 12 năm

24 tháng

Trên 12 năm

12 tháng

Đối với trường hợp miễn kiểm định lần đầu, khoản 1 Điều 27 Thông tư này quy định xe mô tô, xe gắn máy mới sản xuất, lắp ráp trong nước hoặc nhập khẩu dưới 05 năm kể từ năm sản xuất, lắp ráp; chưa qua sử dụng, đã được đăng ký cấp chứng nhận đăng ký xe, biển số đăng ký theo quy định của pháp luật được miễn kiểm định lần đầu.

4. Kết quả kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy được xử lý như thế nào?

Theo khoản 3 Điều 20 Thông tư 135/2026/TT-BQP, kiểm định viên thực hiện kiểm tra, đánh giá kết quả từng hạng mục và cập nhật kết quả "Đạt" hoặc "Không đạt" vào Phiếu kiểm định.

Kết thúc kiểm định, nhân viên thống kê tổng hợp kết quả, hoàn chỉnh nội dung trên phần mềm, in Phiếu kiểm định và yêu cầu kiểm định viên ký tương ứng với các hạng mục đã kiểm tra.

Trường hợp kiểm định đạt yêu cầu:

Theo khoản 3 Điều 28 Thông tư này:

  • Xe mô tô, xe gắn máy sau khi kiểm định đạt yêu cầu theo Phụ lục VI được cấp Giấy chứng nhận kiểm định khí thải;
  • Xe thuộc trường hợp miễn kiểm định lần đầu có đủ hồ sơ theo khoản 3 Điều 21 được cấp Giấy chứng nhận kiểm định;
  • Thời hạn có hiệu lực kiểm định khí thải được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định.

Mẫu Giấy chứng nhận kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy thực hiện theo Mẫu số 13 Phụ lục VII ban hành kèm Thông tư này (điểm c khoản 2 Điều 29).

Trường hợp kiểm định không đạt yêu cầu:

Theo khoản 5 Điều 20, nhân viên thống kê thông báo các hạng mục không đạt trong Phiếu kiểm định và yêu cầu đơn vị quản lý, sử dụng hoặc người lái xe đưa xe đi sửa chữa, khắc phục.

Việc kiểm định lại được thực hiện như sau:

  • Xe kiểm định lại trong ngày: Cơ sở kiểm định chỉ kiểm tra các hạng mục không đạt yêu cầu;
  • Xe kiểm định lại vào ngày khác: Cơ sở kiểm định tổ chức kiểm tra xe theo khoản 3 Điều 20. Thủ tục đề nghị kiểm định lại thực hiện theo Điều 22 Thông tư này.

Thông tư 135/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 02/11/2026, thay thế Thông tư 18/2013/TT-BQP và Thông tư 66/2024/TT-BQP.

Trên đây là nội dung về "Kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy thuộc Bộ Quốc phòng được thực hiện như thế nào?". Vui lòng xem chi tiết Thông tư 135/2026/TT-BQP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như Tình trạng hiệu lực, Lược đồ, Nội dung hợp nhất...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực bảo trợ xã hội như thế nào?

Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực bảo trợ xã hội như thế nào?

Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực bảo trợ xã hội như thế nào?

Việc bồi dưỡng nhân lực, hướng dẫn hỗ trợ nạn nhân bị mua bán và giải quyết vướng mắc về bảo trợ xã hội được giao cho cơ quan nào? Dưới đây là các nhiệm vụ được phân cấp và trách nhiệm tổ chức thực hiện theo Thông tư 35/2026/TT-BYT.

Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp quản lý ngân sách, tài sản công, đầu tư xây dựng và chuyển đổi số như thế nào?

Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp quản lý ngân sách, tài sản công, đầu tư xây dựng và chuyển đổi số như thế nào?

Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp quản lý ngân sách, tài sản công, đầu tư xây dựng và chuyển đổi số như thế nào?

Thông tư 06/2026/TT-BDTTG xác định thẩm quyền quyết định và trách nhiệm của các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo. Vậy Thông tư quy định phân cấp quản lý ngân sách, tài sản công, đầu tư xây dựng và chuyển đổi số như thế nào?

Thông tư 57/2026/TT-BKHCN hướng dẫn thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2030 như thế nào?

Thông tư 57/2026/TT-BKHCN hướng dẫn thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2030 như thế nào?

Thông tư 57/2026/TT-BKHCN hướng dẫn thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2030 như thế nào?

Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2030 được triển khai với các hướng dẫn về nguồn kinh phí, hỗ trợ doanh nghiệp và hỗ trợ sử dụng dịch vụ. Vậy Thông tư 57/2026/TT-BKHCN hướng dẫn thực hiện Chương trình này như thế nào?

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức đấu thầu được hưởng hỗ trợ thế nào?

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức đấu thầu được hưởng hỗ trợ thế nào?

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức đấu thầu được hưởng hỗ trợ thế nào?

Thời gian hỗ trợ, kinh phí đề nghị thanh toán và kết quả cung cấp dịch vụ đều được quy định đối với phương thức đấu thầu. Vậy doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức đấu thầu được hưởng hỗ trợ thế nào theo Thông tư 57/2026/TT-BKHCN?

Doanh nghiệp viễn thông phải đóng góp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam như thế nào?

Doanh nghiệp viễn thông phải đóng góp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam như thế nào?

Doanh nghiệp viễn thông phải đóng góp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam như thế nào?

Khoản đóng góp vào Quỹ được tính theo doanh thu, thời gian đóng góp và các yếu tố điều chỉnh theo quy định. Vậy doanh nghiệp viễn thông phải đóng góp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam như thế nào, nộp khi nào và xử lý số tiền thiếu, thừa ra sao?

Giấy phép lái xe quân sự gồm những hạng nào và được điều khiển những loại xe nào?

Giấy phép lái xe quân sự gồm những hạng nào và được điều khiển những loại xe nào?

Giấy phép lái xe quân sự gồm những hạng nào và được điều khiển những loại xe nào?

Thông tư 131/2026/TT-BQP vừa được ban hành quy định về phân hạng giấy phép lái xe quân sự và phạm vi điều khiển phương tiện của từng hạng. Vậy giấy phép lái xe quân sự gồm những hạng nào và được điều khiển những loại xe nào theo quy định mới?

Thông tư 20/2026/TT-BNV quy định thủ tục đề nghị tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ như thế nào?

Thông tư 20/2026/TT-BNV quy định thủ tục đề nghị tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ như thế nào?

Thông tư 20/2026/TT-BNV quy định thủ tục đề nghị tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ như thế nào?

Thủ tục đề nghị tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ được quy định tại Thông tư 20/2026/TT-BNV, áp dụng theo từng trường hợp khen thưởng. Vậy hồ sơ cần chuẩn bị những gì, trình tự thực hiện ra sao và thời hạn giải quyết như thế nào?
 

Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ được xét tặng cho những ai, theo tiêu chuẩn nào?

Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ được xét tặng cho những ai, theo tiêu chuẩn nào?

Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ được xét tặng cho những ai, theo tiêu chuẩn nào?

Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ có quyền tặng Giấy khen cho những đối tượng cụ thể theo quy định mới nhất. Vậy Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ được xét tặng cho những ai, theo tiêu chuẩn nào?
 

Tập thể được xét tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ khi đáp ứng những tiêu chuẩn nào?

Tập thể được xét tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ khi đáp ứng những tiêu chuẩn nào?

Tập thể được xét tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ khi đáp ứng những tiêu chuẩn nào?

Để được tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ, các tập thể phải có thành tích trong công tác và phong trào thi đua. Vậy tập thể cần đáp ứng những điều kiện nào để được xét tặng Bằng khen? Cùng tìm hiểu các tiêu chuẩn theo quy định Thông tư 20/2026/TT-BNV.
 

Cá nhân thuộc Bộ Nội vụ cần đáp ứng tiêu chuẩn gì để được xét tặng danh hiệu Lao động tiên tiến?

Cá nhân thuộc Bộ Nội vụ cần đáp ứng tiêu chuẩn gì để được xét tặng danh hiệu Lao động tiên tiến?

Cá nhân thuộc Bộ Nội vụ cần đáp ứng tiêu chuẩn gì để được xét tặng danh hiệu Lao động tiên tiến?

Danh hiệu Lao động tiên tiến được xét tặng hằng năm cho cá nhân có thành tích trong công tác và tham gia phong trào thi đua. Vậy cụ thể thì cá nhân thuộc Bộ Nội vụ cần đáp ứng tiêu chuẩn gì để được xét tặng danh hiệu Lao động tiên tiến?