Thông tư 137/2026/TT-BQP quy định danh mục phụ tùng ô tô, mô tô thuộc diện chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng. Vậy những phụ tùng nào phải thực hiện chứng nhận và áp dụng quy chuẩn kỹ thuật nào?
- 1. Danh mục phụ tùng ô tô, mô tô thuộc diện chứng nhận chất lượng
- 1.1. Năm loại phụ tùng ô tô phải chứng nhận chất lượng
- 1.2. Sáu loại phụ tùng mô tô phải chứng nhận chất lượng
- 2. Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng đối với từng loại phụ tùng
- 2.1. Quy chuẩn kỹ thuật đối với phụ tùng ô tô
- 2.2. Quy chuẩn kỹ thuật đối với phụ tùng mô tô
- 2.3. Phụ tùng phải đáp ứng yêu cầu gì để được chứng nhận?
- 3. Thẩm quyền, thời hạn chứng nhận chất lượng phụ tùng xe cơ giới
- 3.1. Cơ quan thực hiện chứng nhận chất lượng phụ tùng
- 3.2. Thời hạn cấp Giấy Chứng nhận chất lượng
- 3.3. Trường hợp không phải thành lập Hội đồng nghiệm thu
1. Danh mục phụ tùng ô tô, mô tô thuộc diện chứng nhận chất lượng
Theo Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 137/2026/TT-BQP, danh mục phụ tùng xe cơ giới thuộc diện chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường gồm 05 loại phụ tùng ô tô và 06 loại phụ tùng mô tô.

1.1. Năm loại phụ tùng ô tô phải chứng nhận chất lượng
Mục I Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 137/2026/TT-BQP quy định:
"I. PHỤ TÙNG XE Ô TÔ
1. Kính an toàn của xe.
2. Gương chiếu hậu (thiết bị quan sát gián tiếp phía sau).
3. Đèn chiếu sáng phía trước.
4. Vành hợp kim nhẹ.
5. Lốp hơi."
Theo đó, 05 loại phụ tùng ô tô thuộc danh mục gồm:
- Kính an toàn của xe: Bộ phận kính an toàn sử dụng trên ô tô.
- Gương chiếu hậu: Thiết bị quan sát gián tiếp phía sau xe.
- Đèn chiếu sáng phía trước: Bộ phận chiếu sáng lắp ở phía trước ô tô.
- Vành hợp kim nhẹ: Loại vành bánh xe được sản xuất từ hợp kim nhẹ.
- Lốp hơi: Loại lốp sử dụng trên ô tô.
1.2. Sáu loại phụ tùng mô tô phải chứng nhận chất lượng
Mục II Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 137/2026/TT-BQP quy định sáu loại phụ tùng mô tô phải chứng nhận chất lượng bao gồm:
“1. Khung xe.
2. Gương chiếu hậu (thiết bị quan sát gián tiếp phía sau).
3. Đèn chiếu sáng phía trước.
4. Vành bánh xe.
5. Lốp.
6. Động cơ."
Như vậy, 06 loại phụ tùng mô tô thuộc diện chứng nhận gồm:
- Khung xe: Bộ phận kết cấu chính của xe mô tô.
- Gương chiếu hậu: Thiết bị giúp quan sát gián tiếp phía sau.
- Đèn chiếu sáng phía trước: Hệ thống đèn chiếu sáng lắp ở phía trước xe.
- Vành bánh xe: Bộ phận vành sử dụng cho bánh xe mô tô.
- Lốp: Lốp sử dụng cho xe mô tô.
- Động cơ: Bộ phận tạo động lực vận hành xe.
2. Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng đối với từng loại phụ tùng
Ngoài danh mục phụ tùng, Thông tư 137/2026/TT-BQP còn ban hành Phụ lục III quy định các quy chuẩn kỹ thuật dùng để đánh giá chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với từng loại phụ tùng xe cơ giới.
2.1. Quy chuẩn kỹ thuật đối với phụ tùng ô tô
Mục I Phụ lục III ban hành kèm Thông tư 137/2026/TT-BQP quy định:
|
Loại phụ tùng ô tô |
Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng |
|
Kính an toàn của xe ô tô |
QCVN 32:2024/BGTVT |
|
Gương dùng cho xe ô tô |
QCVN 33:2024/BGTVT (quy định UNECE R46) |
|
Đèn chiếu sáng phía trước |
QCVN 125:2024/BGTVT |
|
Vành hợp kim nhẹ dùng cho xe ô tô |
QCVN 78:2024/BGTVT |
|
Lốp hơi dùng cho ô tô |
QCVN 34:2024/BGTVT; các tiêu chuẩn của nhà sản xuất, tiêu chuẩn quốc gia trong lĩnh vực quân sự (các quy định UNECE R30 và UNECE R54) |
Theo đó, mỗi loại phụ tùng ô tô được xác định quy chuẩn kỹ thuật tương ứng để phục vụ việc kiểm tra, đánh giá chất lượng.
2.2. Quy chuẩn kỹ thuật đối với phụ tùng mô tô
Mục II Phụ lục III ban hành kèm Thông tư 137/2026/TT-BQP quy định:
|
Loại phụ tùng mô tô |
Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng |
|
Khung xe mô tô, xe gắn máy |
QCVN 124:2024/BGTVT |
|
Gương chiếu hậu xe mô tô, xe gắn máy |
QCVN 28:2024/BGTVT |
|
Đèn chiếu sáng phía trước |
QCVN 125:2024/BGTVT |
|
Vành bánh xe mô tô, xe gắn máy |
QCVN 113:2024/BGTVT |
|
Lốp hơi xe mô tô, xe gắn máy |
QCVN 36:2024/BGTVT (theo quy định UNECE No.75) |
|
Động cơ xe mô tô, xe gắn máy |
QCVN 37:2024/BGTVT |
2.3. Phụ tùng phải đáp ứng yêu cầu gì để được chứng nhận?
Khoản 7 Điều 3 Thông tư 137/2026/TT-BQP quy định:
"Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp là quá trình kiểm tra, đánh giá và chứng nhận sự phù hợp của loại phụ tùng đó với các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và các quy định pháp luật khác có liên quan về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường."
Theo đó, việc chứng nhận được thực hiện trên cơ sở kiểm tra, đánh giá sự phù hợp của phụ tùng với:
- Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng cho loại phụ tùng đó.
- Tiêu chuẩn kỹ thuật có liên quan.
- Các quy định pháp luật khác về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
Khoản 2 Điều 15 Thông tư còn quy định Hội đồng nghiệm thu căn cứ vào báo cáo thử nghiệm hoặc tài liệu kỹ thuật để đối chiếu thông tin, thông số kỹ thuật với phụ tùng thực tế và yêu cầu tại quy chuẩn tương ứng.
Trường hợp phụ tùng đạt yêu cầu, Hội đồng trình Cục trưởng Cục Xe máy - Vận tải cấp Giấy Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường. Trường hợp không đạt yêu cầu, Hội đồng thông báo bằng văn bản để đơn vị liên quan khắc phục, hoàn thiện.
3. Thẩm quyền, thời hạn chứng nhận chất lượng phụ tùng xe cơ giới
Thông tư 137/2026/TT-BQP quy định riêng về hồ sơ, thẩm quyền và trình tự cấp Giấy Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp.
3.1. Cơ quan thực hiện chứng nhận chất lượng phụ tùng
Khoản 8 Điều 3 Thông tư 137/2026/TT-BQP quy định cơ quan chứng nhận chất lượng là Cục Xe máy - Vận tải thuộc Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật.
Theo Điều 13 và Điều 14 Thông tư này, đơn vị đề nghị chứng nhận lập 01 bộ hồ sơ và nộp đến Cục Xe máy - Vận tải bằng một trong các hình thức:
- Nộp trực tiếp;
- Gửi qua quân bưu;
- Gửi qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Gửi trên môi trường điện tử.
Đối với phụ tùng nhập khẩu, hồ sơ được lập bởi cơ quan có thẩm quyền được giao nhiệm vụ trực tiếp mua sắm.
Đối với phụ tùng sản xuất, lắp ráp trong nước, hồ sơ được lập bởi đơn vị đặt hàng hoặc cơ sở sản xuất, lắp ráp trong Quân đội.
3.2. Thời hạn cấp Giấy Chứng nhận chất lượng
Khoản 1 Điều 15 Thông tư 137/2026/TT-BQP quy định:
|
Trường hợp |
Thời hạn giải quyết |
|
Hồ sơ hợp lệ, thực hiện chứng nhận theo quy trình có thành lập Hội đồng |
18 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ |
|
Hồ sơ hợp lệ, không thành lập Hội đồng |
14 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ |
|
Hồ sơ chưa hợp lệ |
Trong 03 ngày làm việc, cơ quan chứng nhận thông báo bằng văn bản để bổ sung |
Như vậy, thời hạn cấp Giấy Chứng nhận chất lượng phụ tùng là 18 ngày làm việc hoặc 14 ngày làm việc, tùy trường hợp, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và nếu đáp ứng điều kiện cấp giấy.
3.3. Trường hợp không phải thành lập Hội đồng nghiệm thu
Khoản 3 Điều 15 Thông tư 137/2026/TT-BQP quy định việc cấp Giấy Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường không thành lập Hội đồng đối với các trường hợp:
- Thứ nhất, phụ tùng nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp trong nước để phục vụ mục đích sửa chữa, bảo dưỡng, bảo hành cho xe cơ giới; số lượng phụ tùng nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp dưới 15 sản phẩm.
- Thứ hai, phụ tùng có cùng nhãn hiệu, thông số kỹ thuật, nhà sản xuất với phụ tùng đã được cấp Giấy Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường lần trước đó; hoặc phụ tùng có cùng nhãn hiệu, thông số kỹ thuật, nhà sản xuất với phụ tùng lắp trên xe cơ giới đã được chứng nhận chất lượng.
Không thành lập Hội đồng nghiệm thu không đồng nghĩa với việc được miễn chứng nhận chất lượng. Các trường hợp nêu trên vẫn thuộc thủ tục cấp Giấy Chứng nhận nhưng được áp dụng quy trình không thành lập Hội đồng.
Trên đây là nội dung về những phụ tùng ô tô, mô tô thuộc diện chứng nhận chất lượng theo quy định của Bộ Quốc phòng. Vui lòng xem chi tiết Thông tư 137/2026/TT-BQP cùng Phụ lục II và Phụ lục III trên LuatVietnam.vn để tra cứu đầy đủ danh mục phụ tùng, quy chuẩn kỹ thuật và thủ tục chứng nhận chất lượng.
RSS