Thông tư 73/2026/TT-BGDĐT quy định thẩm quyền quyết định hoạt động chuyển đổi số sử dụng kinh phí chi thường xuyên tại các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo được phân cấp như thế nào?
- 1. Thẩm quyền quyết định hoạt động chuyển đổi số sử dụng kinh phí chi thường xuyên tại các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo được phân cấp như thế nào?
- 2. Những cơ quan, đơn vị nào được phân cấp thẩm quyền về hoạt động chuyển đổi số?
- 3. Phạm vi thực hiện thẩm quyền được phân cấp được xác định như thế nào?
- 4. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được phân cấp có trách nhiệm gì?
- 5. Quy định phân cấp thẩm quyền về hoạt động chuyển đổi số được áp dụng từ khi nào?
1. Thẩm quyền quyết định hoạt động chuyển đổi số sử dụng kinh phí chi thường xuyên tại các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo được phân cấp như thế nào?
Theo Điều 6 Thông tư 73/2026/TT-BGDĐT Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được phân cấp có thẩm quyền quyết định đối với hoạt động chuyển đổi số sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước phục vụ hoạt động của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
Cụ thể:
- Phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí đối với hoạt động chuyển đổi số sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước có tổng dự kiến kinh phí thực hiện dưới 45 tỷ đồng/nhiệm vụ.
- Phê duyệt dự án, điều chỉnh dự án, dừng thực hiện dự án nhóm B, nhóm C sử dụng kinh phí chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước để xây dựng, phát triển, nâng cấp, mở rộng hệ thống số, nền tảng số, hệ thống thông tin, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu và xây dựng, phát triển hạ tầng chuyển đổi số quy định tại khoản 2 Điều 65, khoản 18, 19 Điều 66 Nghị định số 224/2026/NĐ-CP.
- Phê duyệt kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch, dừng thực hiện thuê dịch vụ công nghệ số không sẵn có trên thị trường, sử dụng kinh phí chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 3 Điều 65, khoản 9, 10 Điều 67 Nghị định số 224/2026/NĐ-CP.
- Quyết toán vốn đầu tư dự án sử dụng chi thường xuyên sau khi hoàn thành hoạt động chuyển đổi số để xây dựng, phát triển, nâng cấp, mở rộng hệ thống số, nền tảng số, hệ thống thông tin, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu và xây dựng, phát triển hạ tầng chuyển đổi số theo quy định tại khoản 2 Điều 65 Nghị định số 224/2026/NĐ-CP.
2. Những cơ quan, đơn vị nào được phân cấp thẩm quyền về hoạt động chuyển đổi số?

Thông tư 73/2026/TT-BGDĐT áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; đại học vùng, các đơn vị thuộc, trực thuộc, trường đại học thành viên của đại học vùng; ban quản lý dự án, chương trình, đề án thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo được giao quản lý, sử dụng tài sản công, được giao dự toán ngân sách nhà nước hoặc thực hiện nhiệm vụ thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư.
Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện thẩm quyền phân cấp theo Thông tư cũng thuộc đối tượng áp dụng.
Theo điểm b khoản 2 Điều 1 Thông tư 73/2026/TT-BGDĐT quy định riêng cơ quan, đơn vị được phân cấp theo Thông tư bao gồm:
- Văn phòng;
- Các Cục thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Trong đó, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo bao gồm Báo Giáo dục và Thời đại, Viện Chiến lược và Chính sách Giáo dục, các đơn vị sự nghiệp công lập khác trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo là cơ quan, đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức, phạm vi quản lý của Bộ hoặc thuộc phạm vi quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ theo quy định của pháp luật.
Thông tư 73/2026/TT-BGDĐT không áp dụng đối với Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Phạm vi thực hiện thẩm quyền được phân cấp được xác định như thế nào?
Theo khoản 4, khoản 5 Điều 3 Thông tư 73/2026/TT-BGDĐT quy định thủ trưởng cơ quan, đơn vị được phân cấp có thẩm quyền quyết định trong phạm vi lĩnh vực được phân cấp tại cơ quan, đơn vị mình và các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
Cơ quan, đơn vị được phân cấp theo Thông tư 73/2026/TT-BGDĐT không được tiếp tục phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn đã được phân cấp cho cơ quan, đơn vị khác.
Trường hợp một cơ quan, đơn vị đồng thời thuộc nhiều đối tượng áp dụng thì thẩm quyền, trách nhiệm trong từng trường hợp được xác định tương ứng đối với lĩnh vực được phân cấp.
Việc phân cấp theo Thông tư phải bảo đảm tuân thủ quy định pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, ngân sách nhà nước, đầu tư công, các quy định về phân cấp tại Luật Tổ chức Chính phủ và quy định pháp luật có liên quan.
Thông tư đồng thời xác định nguyên tắc bảo đảm quản lý thống nhất, toàn diện đối với việc sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước và hoạt động thuộc phạm vi được phân cấp.
4. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được phân cấp có trách nhiệm gì?
Cơ quan, đơn vị và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được phân cấp phải tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp theo đúng quy định của pháp luật và Thông tư 73/2026/TT-BGDĐT.
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về:
- Quyết định của mình;
- Kết quả thực hiện;
- Tính cần thiết;
- Hiệu quả, tiết kiệm;
- Tính chính xác của hồ sơ, số liệu, chứng từ;
- Việc tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn theo quy định.
Cơ quan, đơn vị được phân cấp còn phải tự kiểm tra việc chấp hành pháp luật tại cơ quan, đơn vị mình; theo dõi, giám sát, đánh giá việc thực hiện Thông tư của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý; kịp thời phát hiện, ngăn chặn, khắc phục sai phạm và xử lý trách nhiệm theo thẩm quyền.
Định kỳ trước ngày 28/02 hằng năm, cơ quan, đơn vị được phân cấp phải báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo về tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp của năm trước bằng văn bản điện tử hoặc văn bản giấy.
Nội dung báo cáo bao gồm tình hình thực hiện, kết quả đạt được, tồn tại, hạn chế và nguyên nhân, phương hướng, nhiệm vụ và đề xuất, kiến nghị nếu có. Thời gian chốt số liệu báo cáo được tính từ ngày 15/12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14/12 của kỳ báo cáo.
Ngoài báo cáo định kỳ, cơ quan, đơn vị được phân cấp phải thực hiện báo cáo đột xuất khi phát sinh vụ việc phức tạp, có dấu hiệu vi phạm pháp luật liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp hoặc theo yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo, cơ quan có thẩm quyền.
5. Quy định phân cấp thẩm quyền về hoạt động chuyển đổi số được áp dụng từ khi nào?
Thông tư 73/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành, tức ngày 28/8/2026.
Kể từ ngày Thông tư có hiệu lực, các quy định trước đây của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về phân cấp thẩm quyền trong các lĩnh vực thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư hết hiệu lực thi hành.
Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Thông tư được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế. Nếu nội dung tại Thông tư khác với quy định của văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý cao hơn hoặc văn bản ban hành sau thì áp dụng quy định của văn bản đó.
Trên đây là thông tin về “Thẩm quyền quyết định hoạt động chuyển đổi số sử dụng kinh phí chi thường xuyên tại các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo được phân cấp như thế nào?”. Nội dung phân cấp được quy định trực tiếp tại Điều 6 Thông tư 73/2026/TT-BGDĐT trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ..
RSS