Thông tư 06/2026/TT-BDTTG xác định thẩm quyền quyết định và trách nhiệm của các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo. Vậy Thông tư quy định phân cấp quản lý ngân sách, tài sản công, đầu tư xây dựng và chuyển đổi số như thế nào?
- 1. Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp quản lý ngân sách, tài sản công, đầu tư xây dựng và chuyển đổi số như thế nào?
- 2. Thẩm quyền quản lý ngân sách được phân cấp ra sao?
- 2.1. Phê duyệt kế hoạch và dự toán kinh phí
- 2.2. Phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí
- 3. Đơn vị được quyết định những nội dung nào về đầu tư xây dựng?
- 4. Thẩm quyền quản lý chuyển đổi số được phân cấp thế nào?
- 5. Việc quản lý, sử dụng tài sản công được phân cấp cho những đơn vị nào?
- 5.1. Thẩm quyền đối với tài sản công tại cơ quan nhà nước
- 5.2. Thẩm quyền tại đơn vị sự nghiệp công lập
- 6. Đơn vị được phân cấp phải thực hiện trách nhiệm gì?
1. Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp quản lý ngân sách, tài sản công, đầu tư xây dựng và chuyển đổi số như thế nào?
Theo quy định Điều 3 đến Điều 7 Thông tư 06/2026/TT-BDTTG, Bộ trưởng phân cấp cho các đơn vị quyết định một số nội dung về kinh phí chi thường xuyên; đầu tư xây dựng; chuyển đổi số; tiêu chuẩn, trang bị, khai thác và xử lý tài sản công. Thẩm quyền được xác định theo chủ thể, nguồn vốn, quy mô nhiệm vụ, dự án và loại tài sản.
Về đối tượng áp dụng, khoản 2 Điều 1 xác định các đơn vị dự toán ngân sách thuộc, trực thuộc Bộ và đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Đối với giới hạn phân cấp, khoản 5 Điều 2 quy định:
“Tổ chức đã được phân cấp thẩm quyền theo quy định tại Thông tư này không được phân cấp tiếp nhiệm vụ, quyền hạn mà mình được phân cấp; chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Bộ trưởng về kết quả thực hiện nhiệm vụ, thẩm quyền được phân cấp.”

2. Thẩm quyền quản lý ngân sách được phân cấp ra sao?
Đối với kinh phí chi thường xuyên không giao tự chủ, Điều 3 Thông tư 06/2026/TT-BDTTG phân cấp thẩm quyền theo hai nhóm nội dung.
2.1. Phê duyệt kế hoạch và dự toán kinh phí
Theo khoản 1 Điều 3 quy định:
- Các đơn vị sử dụng ngân sách thuộc, trực thuộc Bộ phê duyệt kế hoạch và dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ giao đơn vị thực hiện có dự toán kinh phí dưới 45 tỷ đồng/nhiệm vụ;
- Văn phòng Bộ phê duyệt dự toán kinh phí dưới 45 tỷ đồng/nhiệm vụ của các đơn vị thực hiện chi ngân sách qua Văn phòng Bộ trên cơ sở kế hoạch nhiệm vụ do các đơn vị xây dựng và được Lãnh đạo Bộ phê duyệt.
2.2. Phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí
Bên cạnh việc phê duyệt kế hoạch, dự toán, khoản 2 Điều 3 còn phân cấp thẩm quyền phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí đối với việc mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ và thực hiện nhiệm vụ cần thiết khác:
- Các đơn vị sử dụng ngân sách thuộc, trực thuộc Bộ phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí đối với nhiệm vụ có dự toán kinh phí dưới 45 tỷ đồng/nhiệm vụ;
- Văn phòng Bộ phê duyệt dự kiến kinh phí dưới 45 tỷ đồng/nhiệm vụ của các đơn vị thực hiện chi ngân sách qua Văn phòng Bộ trên cơ sở chủ trương do các đơn vị xây dựng và được Lãnh đạo Bộ phê duyệt.
3. Đơn vị được quyết định những nội dung nào về đầu tư xây dựng?
Căn cứ Điều 4 Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định các đơn vị sử dụng ngân sách thuộc, trực thuộc Bộ có thẩm quyền:
- Quyết định phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện nhiệm vụ sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng do đơn vị mình quản lý có tổng dự toán kinh phí thực hiện không quá 20 tỷ đồng/nhiệm vụ sử dụng vốn chi thường xuyên.
- Quyết định đầu tư, điều chỉnh quyết định đầu tư và quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn chi thường xuyên có tổng mức đầu tư không quá 20 tỷ đồng/dự án.
- Quyết định đầu tư, điều chỉnh quyết định đầu tư và quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án đối với dự án nhóm B và nhóm C sử dụng vốn đầu tư công.
Theo đó, khoản 1 và khoản 2 sử dụng hạn mức không quá 20 tỷ đồng, lần lượt tính theo nhiệm vụ và dự án. Khoản 3 xác định thẩm quyền theo dự án nhóm B, nhóm C sử dụng vốn đầu tư công.
4. Thẩm quyền quản lý chuyển đổi số được phân cấp thế nào?
Trong lĩnh vực chuyển đổi số, thẩm quyền của các đơn vị sử dụng ngân sách thuộc, trực thuộc Bộ được xác định tại Điều 5 Thông tư 06/2026/TT-BDTTG, bao gồm:
- Quyết định phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện nhiệm vụ mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; nhiệm vụ cần thiết khác phục vụ hoạt động chuyển đổi số của đơn vị từ nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước có tổng dự toán kinh phí thực hiện dưới 45 tỷ đồng/nhiệm vụ.
- Quyết định phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ số từ nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước.
Phê duyệt dự toán nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư các dự án đầu tư chuyển đổi số do đơn vị mình làm chủ đầu tư.
Quyết định đầu tư, điều chỉnh quyết định đầu tư và quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án đối với dự án nhóm B và nhóm C sử dụng vốn đầu tư công và vốn chi thường xuyên.
5. Việc quản lý, sử dụng tài sản công được phân cấp cho những đơn vị nào?
5.1. Thẩm quyền đối với tài sản công tại cơ quan nhà nước
Theo Điều 6 giao thẩm quyền đối với tài sản thuộc phạm vi quản lý cho Văn phòng Bộ, Văn phòng Quốc gia về dân tộc và miền núi, Ban Tôn giáo Chính phủ, Cục Chiến lược và Chính sách dân tộc.
Các khoản 1 đến 5 quy định thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng, diện tích chuyên dùng; đối tượng và mức khoán kinh phí sử dụng tài sản; bổ sung, trang bị máy móc, thiết bị; số lượng, mức giá thiết bị phục vụ bảo vệ bí mật nhà nước và công việc trên môi trường số.
Về xử lý tài sản, khoản 6 quy định:
| Hình thức xử lý | Phạm vi được phân cấp |
| Thu hồi | Tài sản công có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/đơn vị tài sản, trừ trụ sở làm việc |
| Điều chuyển | Sang đơn vị khác thuộc phạm vi quản lý của Bộ, trừ trụ sở làm việc |
| Bán, thanh lý, tiêu hủy | Tài sản cố định có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/đơn vị tài sản, trừ trụ sở làm việc |
| Xử lý khi bị mất, bị hủy hoại | Tài sản cố định có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/đơn vị tài sản, trừ trụ sở làm việc |
Bên cạnh đó, các khoản 7 đến 10 còn phân cấp quyết định khai thác tài sản phục vụ hoạt động phụ trợ; xác lập quyền sở hữu toàn dân và phương án xử lý tài sản tự nguyện chuyển giao đã xác định đơn vị tiếp nhận; quy định chế độ, định mức bảo dưỡng, sửa chữa; xử lý vật tư, vật liệu thu hồi.
5.2. Thẩm quyền tại đơn vị sự nghiệp công lập
Với đơn vị sự nghiệp công lập, Điều 7 giao thẩm quyền đối với tài sản thuộc phạm vi quản lý, bao gồm các nội dung về tiêu chuẩn, định mức, khoán kinh phí và trang bị máy móc, thiết bị.
Về xử lý tài sản, theo khoản 6 Điều này, đơn vị được quyết định:
- Thu hồi tài sản công (trừ cơ sở hoạt động sự nghiệp);
- Điều chuyển tài sản công sang đơn vị khác thuộc phạm vi quản lý của Bộ; Không thực hiện điều chuyển đối với tài sản công đang trong thời hạn thực hiện cho thuê, liên doanh, liên kết theo đúng quy định của pháp luật;
- Bán, thanh lý, tiêu hủy tài sản công (trừ cơ sở hoạt động sự nghiệp);
- Xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.
Ngoài việc xử lý tài sản, khoản 7, khoản 8 còn giao quyền quyết định khai thác tài sản công và phê duyệt đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết.
Các khoản 9 đến 11 quy định thẩm quyền về tài sản tự nguyện chuyển giao, chế độ bảo dưỡng, sửa chữa và xử lý vật tư, vật liệu thu hồi.
6. Đơn vị được phân cấp phải thực hiện trách nhiệm gì?
Theo khoản 2 Điều 8 Thông tư 06/2026/TT-BDTTG, đơn vị phải thực hiện thẩm quyền đúng tiêu chuẩn, điều kiện, trình tự, thủ tục và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng, trước pháp luật.
Sau khi ban hành văn bản, quyết định theo thẩm quyền được phân cấp, đơn vị phải gửi Bộ trưởng, Thứ trưởng phụ trách và Vụ Kế hoạch - Tài chính để theo dõi, quản lý.
Về báo cáo định kỳ, điểm d khoản 2 Điều 8 yêu cầu đơn vị báo cáo Bộ trưởng qua Vụ Kế hoạch - Tài chính chậm nhất ngày 15/02 năm sau liền kề; ngoài ra thực hiện báo cáo đột xuất.
Trên đây là nội dung thông tin về “Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp quản lý ngân sách, tài sản công, đầu tư xây dựng và chuyển đổi số như thế nào?”. Bạn đọc có thể tham khảo thêm toàn văn và tình trạng hiệu lực của Thông tư trên LuatVietnam.vn.
RSS