Tàu bay thực hiện nhiệm vụ chuyên cơ phải đáp ứng các yêu cầu riêng về quốc tịch, động cơ, tình trạng kỹ thuật và trang bị phục vụ. Vậy tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam phải đáp ứng những tiêu chuẩn nào theo Nghị định 264/2026/NĐ-CP?
- 1. Tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam phải đáp ứng những tiêu chuẩn nào?
- 1.1. Đăng ký mang quốc tịch Việt Nam và có ít nhất hai động cơ
- 1.2. Người khai thác tàu bay phải đủ tiêu chuẩn
- 2. Tình trạng kỹ thuật của tàu bay phải đáp ứng yêu cầu gì?
- 2.1. Yêu cầu đối với hệ thống trọng yếu
- 2.2. Yêu cầu đối với các hệ thống khác
- 2.3. Thiết bị khẩn nguy, an toàn phải sẵn sàng hoạt động
- 3. Thiết bị có thọ mệnh trên thân tàu bay phải còn thời hạn hoạt động bao lâu?
- 4. Tàu bay phải bố trí chỗ nghỉ và đáp ứng nghi lễ ngoại giao như thế nào?
- 4.1. Có tối thiểu hai chỗ nghỉ khi chuyến bay kéo dài từ bốn giờ
- 4.2. Có cấu hình đáp ứng yêu cầu về nghi lễ ngoại giao
- 5. Động cơ của tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ phải đáp ứng tiêu chuẩn nào?
1. Tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam phải đáp ứng những tiêu chuẩn nào?
Theo quy định tại Điều 15 Nghị định 264/2026/NĐ-CP, tàu bay phải được đăng ký mang quốc tịch Việt Nam, có từ hai động cơ trở lên và được khai thác bởi người khai thác đủ tiêu chuẩn. Đồng thời, tàu bay phải đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, thời hạn hoạt động còn lại của thiết bị, chỗ nghỉ, cấu hình phục vụ nghi lễ ngoại giao và có quyết định bằng văn bản cho phép thực hiện nhiệm vụ chuyên cơ.
1.1. Đăng ký mang quốc tịch Việt Nam và có ít nhất hai động cơ
Khoản 1 Điều 15 Nghị định 264/2026/NĐ-CP yêu cầu tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam phải đáp ứng đồng thời hai điều kiện:
- Được đăng ký mang quốc tịch Việt Nam.
- Được khai thác bởi người khai thác tàu bay của Việt Nam đáp ứng các tiêu chuẩn được nêu tại Mục 1.2 dưới đây.
Về số lượng động cơ, khoản 2 Điều 15 quy định tàu bay phải thuộc loại có hai động cơ trở lên.
Bên cạnh yêu cầu đối với tàu bay, Điều 16 còn quy định riêng các tiêu chuẩn kỹ thuật đối với động cơ được sử dụng cho nhiệm vụ chuyên cơ.
1.2. Người khai thác tàu bay phải đủ tiêu chuẩn
Đối với điều kiện về người khai thác được dẫn chiếu tại khoản 1 Điều 15, khoản 1 Điều 14 Nghị định 264/2026/NĐ-CP yêu cầu:
- Có giấy chứng nhận người khai thác tàu bay còn hiệu lực do Cục Hàng không Việt Nam cấp.
- Có phạm vi hoạt động được phê chuẩn trong giấy chứng nhận phù hợp với nhiệm vụ chuyên cơ được phân công.
- Có hệ thống quản lý an toàn đối với việc khai thác và bảo dưỡng tàu bay đáp ứng đầy đủ, toàn diện các yêu cầu về an toàn hàng không theo pháp luật hàng không dân dụng.
Tiếp đó, khoản 2 Điều 14 quy định người khai thác phải có thời gian hoạt động khai thác tàu bay thương mại tối thiểu 05 năm hoặc có ít nhất tổng 100.000 giờ bay khai thác tàu bay thương mại trước thời điểm thực hiện chuyến bay chuyên cơ, với các điều kiện:
- Không có hành vi không tuân thủ Mức 1 theo pháp luật về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không.
- Không để xảy ra sự cố nghiêm trọng do nguyên nhân trực tiếp từ hoạt động khai thác, bảo dưỡng, huấn luyện của người khai thác tàu bay.

2. Tình trạng kỹ thuật của tàu bay phải đáp ứng yêu cầu gì?
Khoản 3 Điều 15 Nghị định 264/2026/NĐ-CP đặt ra các yêu cầu phải được đáp ứng đầy đủ tại thời điểm thực hiện chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam. Các yêu cầu được quy định riêng cho hệ thống trọng yếu, hệ thống khác và thiết bị khẩn nguy, an toàn.
2.1. Yêu cầu đối với hệ thống trọng yếu
Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 15 xác định các hệ thống trọng yếu của tàu bay gồm hệ thống tạo lực đẩy, nguồn điện, báo và dập cháy, thủy lực và điều khiển tàu bay.
Đối với những hệ thống này, quy định yêu cầu không được có:
- Hỏng hóc lặp lại.
- Hỏng hóc chưa được khắc phục triệt để.
- Hỏng hóc được phép trì hoãn theo tài liệu MEL.
- Thông báo hỏng hóc, trừ trường hợp ngoại lệ được quy định tại điểm a khoản này.
Trong đó, hỏng hóc lặp lại được xác định là hỏng hóc tương tự trong khoảng thời gian 03 ngày khai thác hoặc 07 chuyến bay liên tục trên cùng một hệ thống hoặc một thiết bị.
Về ngoại lệ đối với thông báo hỏng hóc, điểm a khoản 3 Điều 15 ghi:
“...ngoại trừ các thông báo hỏng hóc mà theo ý kiến của nhà sản xuất là báo già hoặc không yêu cầu việc thực hiện khắc phục”.
Để làm rõ tài liệu kỹ thuật được nhắc đến, khoản 2 Điều 2 của Nghị định giải thích: Danh mục thiết bị tối thiểu, viết tắt là MEL, là tài liệu trong hệ thống tài liệu khai thác do người khai thác tàu bay xây dựng, trên nguyên tắc tuân thủ đầy đủ hoặc chặt chẽ hơn yêu cầu của Danh mục thiết bị tối thiểu gốc.
2.2. Yêu cầu đối với các hệ thống khác
Với các hệ thống khác của tàu bay, điểm b khoản 3 Điều 15 quy định trường hợp áp dụng trì hoãn hỏng hóc theo tài liệu khai thác, bảo dưỡng thì phải bảo đảm tính dự phòng cần thiết.
Yêu cầu này nhằm bảo đảm tàu bay có thể tiếp tục thực hiện chuyến bay nếu tiếp tục có hỏng hóc phát sinh trên các hệ thống đó trong quá trình thực hiện chuyến bay chuyên cơ.
Theo khoản 3 Điều 2, hỏng hóc được phép trì hoãn là hỏng hóc của tàu bay, hệ thống hoặc thiết bị lắp trên tàu bay chưa phải khắc phục trong một khoảng thời gian được quy định trong tài liệu hướng dẫn bảo dưỡng, danh mục thiết bị tối thiểu, danh mục sai lệch cấu hình và không ảnh hưởng đến tiêu chuẩn đủ điều kiện bay của tàu bay.
2.3. Thiết bị khẩn nguy, an toàn phải sẵn sàng hoạt động
Ngoài yêu cầu đối với các hệ thống kỹ thuật, điểm c khoản 3 Điều 15 quy định tàu bay phải có đầy đủ thiết bị khẩn nguy, an toàn ở trạng thái sẵn sàng hoạt động.
Đây là một trong các yêu cầu tàu bay phải đáp ứng tại thời điểm thực hiện chuyến bay chuyên cơ, cùng với yêu cầu đối với hệ thống trọng yếu và các hệ thống khác.
3. Thiết bị có thọ mệnh trên thân tàu bay phải còn thời hạn hoạt động bao lâu?
Khoản 4 Điều 15 Nghị định 264/2026/NĐ-CP quy định riêng về thời hạn hoạt động còn lại của các thiết bị có thọ mệnh trên thân tàu bay.
Cụ thể, thời hạn hoạt động còn lại của thiết bị phải không nhỏ hơn 1.000 đơn vị thọ mệnh hoặc 10% tổng thọ mệnh, tính theo thời hạn nào đến sau.
Thọ mệnh được tính theo các đơn vị do nhà chế tạo quy định, gồm:
- Thời gian.
- Chu kỳ hoạt động.
- Giờ bay.
- Số lần cất, hạ cánh.
Quy định này áp dụng đối với thiết bị có thọ mệnh trên thân tàu bay. Đối với thiết bị có thọ mệnh trên động cơ, khoản 3 Điều 16 cũng đặt ra yêu cầu về thời hạn hoạt động còn lại với mức và cách xác định tương ứng.
4. Tàu bay phải bố trí chỗ nghỉ và đáp ứng nghi lễ ngoại giao như thế nào?
Bên cạnh tiêu chuẩn kỹ thuật, khoản 5 và khoản 6 Điều 15 Nghị định 264/2026/NĐ-CP quy định các yêu cầu về bố trí phục vụ khách chuyên cơ và cấu hình tàu bay.
4.1. Có tối thiểu hai chỗ nghỉ khi chuyến bay kéo dài từ bốn giờ
Khoản 5 Điều 15 yêu cầu tàu bay phải có tối thiểu 02 chỗ nằm nghỉ hoặc ghế ngồi tiện lợi cho nhu cầu nghỉ ngơi của khách chuyên cơ khi chuyến bay kéo dài từ 04 giờ trở lên.
Theo quy định này, mốc thời gian áp dụng yêu cầu bố trí chỗ nghỉ là chuyến bay kéo dài từ bốn giờ trở lên. Hình thức bố trí được quy định là chỗ nằm nghỉ hoặc ghế ngồi tiện lợi cho nhu cầu nghỉ ngơi.
4.2. Có cấu hình đáp ứng yêu cầu về nghi lễ ngoại giao
Về cấu hình, khoản 6 Điều 15 quy định tàu bay phải có cấu hình đáp ứng được các yêu cầu về nghi lễ ngoại giao khi có yêu cầu.
Ngoài ra, khoản 7 Điều này yêu cầu tàu bay phải được người đứng đầu doanh nghiệp nhận đặt hàng thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam quyết định bằng văn bản cho tàu bay được thực hiện chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam.
5. Động cơ của tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ phải đáp ứng tiêu chuẩn nào?
Điều 16 Nghị định 264/2026/NĐ-CP quy định bốn nhóm tiêu chuẩn đối với động cơ của tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam.
Về hệ thống trọng yếu, khoản 1 Điều 16 nêu các hệ thống gồm điều khiển động cơ, báo và dập cháy, hiển thị tham số hoạt động của động cơ.
Các hệ thống này không được có hỏng hóc lặp lại; hỏng hóc chưa được khắc phục triệt để; hỏng hóc được phép trì hoãn theo tài liệu MEL hoặc thông báo hỏng hóc. Ngoại lệ là thông báo hỏng hóc mà theo ý kiến của nhà sản xuất là báo giả hoặc không yêu cầu thực hiện khắc phục.
Hỏng hóc lặp lại tại khoản này cũng được xác định theo khoảng thời gian 03 ngày khai thác hoặc 07 chuyến bay liên tục trên cùng một hệ thống hoặc một thiết bị.
Về các hệ thống khác của động cơ, khoản 2 Điều 16 yêu cầu khi áp dụng trì hoãn hỏng hóc theo tài liệu khai thác, bảo dưỡng, phải bảo đảm tính dự phòng cần thiết để tàu bay tiếp tục thực hiện chuyến bay nếu có hỏng hóc phát sinh trên các hệ thống này.
Về thiết bị có thọ mệnh trên động cơ, thời hạn hoạt động còn lại không nhỏ hơn 1.000 đơn vị thọ mệnh hoặc 10% tổng thọ mệnh, tính theo thời hạn nào đến sau. Đơn vị tính là thời gian, chu kỳ hoạt động, giờ bay hoặc số lần cất, hạ cánh do nhà chế tạo quy định.
Về quyết định sử dụng động cơ, khoản 4 yêu cầu có quyết định bằng văn bản của người đứng đầu doanh nghiệp nhận đặt hàng thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam, cho động cơ được sử dụng cho tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ.
Trên đây là thông tin về tiêu chuẩn đối với tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam theo Nghị định 264/2026/NĐ-CP. Bạn đọc có thể truy cập LuatVietnam.vn để biết thêm thông tin về tình trạng hiệu lực, lược đồ và nội dung văn bản liên quan.
RSS