Nghị định 264/2026/NĐ-CP quy định cụ thể đối tượng được phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang và việc xác định thành viên đoàn đi cùng. Vậy những ai được phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam?
- 1. Những ai được phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam?
- 1.1. Các chức danh được quy định trực tiếp tại Điều 4
- 1.2. Các đối tượng được dẫn chiếu tại Điều 9
- 2. Thành viên chính thức và đoàn tùy tùng có thuộc khách chuyên cơ, chuyên khoang không?
- 3. Cơ quan nào có thẩm quyền thông báo chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam?
- 3.1. Năm cơ quan có thẩm quyền thông báo
- 3.2. Thông báo phải nêu đối tượng và thành phần đoàn
- 4. Việc phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang phải bảo đảm nguyên tắc nào?
1. Những ai được phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam?
Theo Điều 4 Nghị định 264/2026/NĐ-CP, đối tượng được phục vụ gồm Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội, Thường trực Ban Bí thư và các đối tượng được quy định tại Điều 9. Nhóm này bao gồm: người đứng đầu Nhà nước, cơ quan lập pháp, Chính phủ các quốc gia, vùng lãnh thổ thăm chính thức, thăm làm việc, thăm cá nhân tại Việt Nam.
1.1. Các chức danh được quy định trực tiếp tại Điều 4
Căn cứ khoản 1 đến khoản 5 Điều 4 Nghị định 264/2026/NĐ-CP, các chức danh được phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam gồm:
- Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Chủ tịch Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Thường trực Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.
1.2. Các đối tượng được dẫn chiếu tại Điều 9
Theo khoản 6 Điều 4 và Điều 9 Nghị định 264/2026/NĐ-CP, nhóm đối tượng được dẫn chiếu gồm:
- Người đứng đầu Nhà nước các quốc gia, vùng lãnh thổ.
- Người đứng đầu cơ quan lập pháp các quốc gia, vùng lãnh thổ.
- Người đứng đầu Chính phủ các quốc gia, vùng lãnh thổ.
Điều 9 đề cập các đối tượng này trong trường hợp thăm chính thức, thăm làm việc hoặc thăm cá nhân tại Việt Nam.
Đồng thời, thực hiện áp dụng tiêu chuẩn, quy trình phục vụ chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam đối với chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài chở các đối tượng nêu trên đến, đi Việt Nam. Việc áp dụng có ngoại lệ đối với một số điều khoản được liệt kê cụ thể tại Điều này.

2. Thành viên chính thức và đoàn tùy tùng có thuộc khách chuyên cơ, chuyên khoang không?
Ngoài đối tượng được phục vụ quy định tại Điều 4, Nghị định còn có quy định riêng về phạm vi “khách chuyên cơ, chuyên khoang”.
Cụ thể, khoản 8 Điều 2 Nghị định 264/2026/NĐ-CP quy định:
“Khách chuyên cơ, chuyên khoang là đối tượng được phục vụ trên chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang; thành viên chính thức và đoàn tùy tùng do cơ quan có thẩm quyền thông báo chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang xác định.”
Theo đó, khách chuyên cơ, chuyên khoang bao gồm:
- Đối tượng được phục vụ trên chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang.
- Thành viên chính thức do cơ quan có thẩm quyền thông báo chuyến bay xác định.
- Đoàn tùy tùng do cơ quan có thẩm quyền thông báo chuyến bay xác định.
Đối với thành viên chính thức và đoàn tùy tùng, căn cứ xác định là việc xác định của cơ quan có thẩm quyền thông báo chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang.
Tiếp đó, điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định 264/2026/NĐ-CP yêu cầu văn bản thông báo chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam phải có nội dung về đối tượng được phục vụ và số lượng, thành phần đoàn.
3. Cơ quan nào có thẩm quyền thông báo chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam?
Việc xác định thành viên chính thức và đoàn tùy tùng gắn với thẩm quyền thông báo chuyến bay. Vì vậy, bên cạnh danh sách đối tượng được phục vụ, cần xác định đúng các cơ quan có thẩm quyền này.
3.1. Năm cơ quan có thẩm quyền thông báo
Theo Điều 5 Nghị định 264/2026/NĐ-CP, cơ quan có thẩm quyền thông báo chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam gồm:
- Văn phòng Trung ương Đảng.
- Văn phòng Chủ tịch nước.
- Văn phòng Chính phủ.
- Văn phòng Quốc hội.
- Bộ Ngoại giao, cụ thể là Cục Lễ tân Nhà nước và Phiên dịch đối ngoại.
Theo khoản 5 Điều 2 Nghị định này, thông báo chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam là văn bản của cơ quan có thẩm quyền để đặt hàng, giao nhiệm vụ bảo đảm chuyến bay. Tùy đơn vị vận chuyển và hành trình nội địa hay quốc tế, thông báo được gửi đến Bộ Công an, Bộ Xây dựng, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao hoặc các đơn vị trực thuộc có liên quan, cùng doanh nghiệp thực hiện chuyến bay hoặc cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay.
3.2. Thông báo phải nêu đối tượng và thành phần đoàn
Căn cứ khoản 1 Điều 7 Nghị định 264/2026/NĐ-CP, thông báo chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam được thực hiện bằng văn bản, gồm các nội dung:
- Đối tượng được phục vụ và số lượng, thành phần đoàn.
- Hành trình chuyến bay.
- Doanh nghiệp nhận đặt hàng thực hiện chuyến bay hoặc đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng được đặt hàng, giao thực hiện chuyến bay.
- Yêu cầu về nghi lễ đón, tiễn.
- Yêu cầu về bảo đảm an ninh, quốc phòng và các yêu cầu theo quy định của pháp luật về bảo đảm an ninh chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang.
Trong các nội dung trên, thông tin về đối tượng được phục vụ và số lượng, thành phần đoàn được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7, bao gồm: đối tượng được phục vụ và số lượng, thành phần đoàn.
Bên cạnh trách nhiệm thông báo, khoản 2 Điều 37 của Nghị định còn giao Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ và Văn phòng Quốc hội chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam.
4. Việc phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang phải bảo đảm nguyên tắc nào?
Đối với các đối tượng và đoàn khách được xác định theo quy định, công tác bảo đảm chuyến bay phải tuân thủ các nguyên tắc tại Điều 3 Nghị định 264/2026/NĐ-CP, cụ thể:
“1. Bảo đảm an ninh, an toàn tuyệt đối.
2. Bảo đảm tiêu chuẩn chuyên cơ, chuyên khoang theo quy định.
3. Bảo đảm bí mật kế hoạch đảm bảo an ninh cho đối tượng chuyên cơ, chuyên khoang theo quy định của pháp luật.
4. Bảo đảm nghi lễ đón, tiễn chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang theo quy định.”
Riêng về công tác bảo đảm an ninh, Điều 8 Nghị định 264/2026/NĐ-CP quy định chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam tuân thủ pháp luật về bảo đảm an ninh chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang.
Trên đây là thông tin về "Những ai được phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam?". Bạn đọc có thể tra cứu chi tiết Nghị định 264/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn cùng các thông tin về tình trạng hiệu lực, lược đồ và nội dung văn bản liên quan.
RSS