Phi công và tiếp viên phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang phải đáp ứng các yêu cầu về quốc tịch, giấy phép, kinh nghiệm và kỷ luật công tác. Vậy phi công, tiếp viên trên chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam phải đáp ứng tiêu chuẩn gì?
- 1. Phi công, tiếp viên trên chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam phải đáp ứng tiêu chuẩn gì?
- 1.1. Có quốc tịch Việt Nam và giấy phép, giấy chứng nhận phù hợp
- 1.2. Có trách nhiệm, ý thức tổ chức kỷ luật và lý lịch rõ ràng
- 2. Phi công phải đáp ứng yêu cầu về số giờ bay và kỷ luật như thế nào?
- 2.1. Giờ bay của người chỉ huy tàu bay chuyến bay chuyên cơ
- 2.2. Giờ bay của lái phụ
- 2.3. Yêu cầu về kỷ luật và quyết định cho phép thực hiện chuyến bay
- 3. Tiếp viên phải có bao nhiêu giờ nghiệp vụ và đáp ứng yêu cầu kỷ luật ra sao?
- 3.1. Có ít nhất 700 giờ tích lũy nghiệp vụ tiếp viên
- 3.2. Không mắc sai phạm bị xử lý kỷ luật từ khiển trách trong 12 tháng
- 4. Phi công, tiếp viên phục vụ trên loại tàu bay mới được đánh giá thế nào?
- 4.1. Đánh giá năng lực phi công trên loại tàu bay mới
- 4.2. Đánh giá năng lực tiếp viên trên loại tàu bay mới
- 5. Danh sách phi công, tiếp viên thực hiện chuyến bay được quản lý như thế nào?
1. Phi công, tiếp viên trên chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam phải đáp ứng tiêu chuẩn gì?
Điều 19 và Điều 20 Nghị định 264/2026/NĐ-CP yêu cầu phi công, tiếp viên phải có quốc tịch Việt Nam, có giấy phép hoặc giấy chứng nhận phù hợp và đáp ứng tiêu chuẩn về kinh nghiệm, trách nhiệm, kỷ luật, lý lịch. Đồng thời, họ phải được người đứng đầu doanh nghiệp nhận đặt hàng quyết định bằng văn bản cho phép thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam.
1.1. Có quốc tịch Việt Nam và giấy phép, giấy chứng nhận phù hợp
Đối với phi công, khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 19 Nghị định 264/2026/NĐ-CP quy định người lái tàu bay phải:
- Có quốc tịch Việt Nam.
- Có giấy phép người lái tàu bay do Cục Hàng không Việt Nam cấp, với năng định loại tàu bay còn hiệu lực để thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang dự kiến.
Đối với tiếp viên, khoản 1 và khoản 2 Điều 20 yêu cầu:
- Là người có quốc tịch Việt Nam.
- Có giấy chứng nhận thành viên tổ bay do Cục Hàng không Việt Nam cấp.
Bên cạnh các giấy tờ này, phi công và tiếp viên còn phải đáp ứng yêu cầu về số giờ bay hoặc thời gian tích lũy nghiệp vụ tương ứng với từng vị trí.
1.2. Có trách nhiệm, ý thức tổ chức kỷ luật và lý lịch rõ ràng
Khoản 2 Điều 19 và khoản 5 Điều 20 cùng đặt ra yêu cầu phi công, tiếp viên phải có tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức kỷ luật trong công việc và lý lịch rõ ràng.
Về nội dung “lý lịch rõ ràng”, khoản 4 Điều 2 Nghị định 264/2026/NĐ-CP xác định hồ sơ lý lịch của nhân viên hàng không bao gồm:
- Lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền cấp khi tuyển dụng vào làm việc tại doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực hàng không dân dụng.
- Lý lịch cá nhân có đầy đủ nội dung, rõ ràng, chi tiết về nhân thân.
Hằng năm, người đứng đầu tổ chức phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang có trách nhiệm nhận xét, đánh giá lý lịch của nhân viên hàng không phục vụ các chuyến bay này.

2. Phi công phải đáp ứng yêu cầu về số giờ bay và kỷ luật như thế nào?
Điểm b và điểm c khoản 2 Điều 19 Nghị định 264/2026/NĐ-CP quy định yêu cầu về giờ bay đối với người chỉ huy tàu bay chuyến bay chuyên cơ và lái phụ. Các mức giờ bay được phân chia theo thời gian bay trong kế hoạch.
2.1. Giờ bay của người chỉ huy tàu bay chuyến bay chuyên cơ
Điểm b khoản 2 Điều 19 đặt ra yêu cầu về tổng số giờ bay tích lũy, số giờ ở vị trí lái chính và số giờ lái chính trên loại tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ.
Cụ thể:
| Tiêu chí | Thời gian bay theo kế hoạch lớn hơn 02 giờ | Thời gian bay theo kế hoạch nhỏ hơn 02 giờ |
| Tổng số giờ bay tích lũy tối thiểu | 5.000 giờ | 4.000 giờ |
| Số giờ bay tối thiểu ở vị trí lái chính trong tổng giờ bay tích lũy | 1.500 giờ | 1.000 giờ |
| Số giờ bay tích lũy tối thiểu ở vị trí lái chính trên loại tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ | 500 giờ | 300 giờ |
Như vậy, quy định về kinh nghiệm của người chỉ huy tàu bay bao gồm cả kinh nghiệm bay tích lũy và kinh nghiệm ở vị trí lái chính trên loại tàu bay được sử dụng thực hiện chuyến bay chuyên cơ.
2.2. Giờ bay của lái phụ
Đối với lái phụ, điểm c khoản 2 Điều 19 quy định hai mức tổng số giờ bay tích lũy tối thiểu:
- 3.000 giờ bay khi thời gian bay theo kế hoạch lớn hơn 02 giờ.
- 2.000 giờ bay khi thời gian bay theo kế hoạch nhỏ hơn 02 giờ.
Các mức nêu trên được xác định theo thời gian bay trong kế hoạch bay, đúng với từng trường hợp mà điều khoản quy định.
2.3. Yêu cầu về kỷ luật và quyết định cho phép thực hiện chuyến bay
Về kỷ luật, điểm e khoản 2 Điều 19 yêu cầu người lái tàu bay không bị xử lý kỷ luật do vi phạm dẫn đến sự cố an toàn theo pháp luật về Nhà chức trách hàng không và quản lý an toàn hàng không trong vòng 24 tháng tính đến thời điểm thực hiện nhiệm vụ chuyến bay chuyên cơ.
Tiếp đó, điểm g khoản 2 Điều này quy định người lái tàu bay phải được người đứng đầu doanh nghiệp nhận đặt hàng thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam quyết định bằng văn bản cho phép thực hiện chuyến bay.
3. Tiếp viên phải có bao nhiêu giờ nghiệp vụ và đáp ứng yêu cầu kỷ luật ra sao?
Đối với tiếp viên, Điều 20 Nghị định 264/2026/NĐ-CP quy định cụ thể thời gian tích lũy nghiệp vụ, điều kiện về kỷ luật và thẩm quyền quyết định cho phép thực hiện chuyến bay.
3.1. Có ít nhất 700 giờ tích lũy nghiệp vụ tiếp viên
Khoản 3 Điều 20 yêu cầu tiếp viên có tổng thời gian tích lũy nghiệp vụ tiếp viên từ 700 giờ trở lên.
Trong tổng thời gian đó, tiếp viên phải có thời gian tích lũy nghiệp vụ trên loại tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam từ 100 giờ trở lên.
Theo cách quy định này, tiêu chuẩn kinh nghiệm gồm cả tổng thời gian tích lũy nghiệp vụ tiếp viên và thời gian tích lũy nghiệp vụ trên loại tàu bay thực hiện nhiệm vụ chuyên cơ.
3.2. Không mắc sai phạm bị xử lý kỷ luật từ khiển trách trong 12 tháng
Về kỷ luật công tác, khoản 6 Điều 20 quy định tiếp viên không mắc sai phạm bị xử lý kỷ luật từ mức khiển trách trở lên trong vòng 12 tháng tính đến thời điểm xét chọn để phục vụ bay chuyên cơ, chuyên khoang.
Mốc thời gian được quy định tại đây là thời điểm xét chọn. Trong khi đó, yêu cầu về kỷ luật đối với phi công tại điểm e khoản 2 Điều 19 được tính đến thời điểm thực hiện nhiệm vụ chuyến bay chuyên cơ.
Ngoài ra, khoản 7 Điều 20 yêu cầu tiếp viên phải có quyết định bằng văn bản của người đứng đầu doanh nghiệp nhận đặt hàng thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam, cho phép thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang.
4. Phi công, tiếp viên phục vụ trên loại tàu bay mới được đánh giá thế nào?
Nghị định 264/2026/NĐ-CP có quy định riêng đối với trường hợp sử dụng loại tàu bay mới để thực hiện chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam trong thời gian 01 năm kể từ khi đưa vào khai thác.
4.1. Đánh giá năng lực phi công trên loại tàu bay mới
Khoản 2 Điều 19 quy định: Trong thời gian nêu trên, nếu có yêu cầu thực hiện chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam, doanh nghiệp nhận đặt hàng có trách nhiệm đánh giá năng lực người lái tàu bay.
Việc đánh giá được thực hiện trên cơ sở người lái đã đáp ứng tổng số giờ bay tích lũy theo quy định đối với loại tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam khai thác trước đó.
Sau khi đánh giá, doanh nghiệp phải báo cáo Cục Hàng không Việt Nam để giám sát.
4.2. Đánh giá năng lực tiếp viên trên loại tàu bay mới
Đối với tiếp viên, khoản 4 Điều 20 yêu cầu doanh nghiệp nhận đặt hàng đánh giá năng lực trên cơ sở tiếp viên đã đáp ứng:
- Tổng thời gian tích lũy nghiệp vụ từ 700 giờ trở lên.
- Tổng số giờ bay tích lũy từ 100 giờ trở lên đối với loại tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam khai thác trước đó.
Tương tự trường hợp phi công, doanh nghiệp phải báo cáo Cục Hàng không Việt Nam để giám sát việc đánh giá năng lực tiếp viên.
5. Danh sách phi công, tiếp viên thực hiện chuyến bay được quản lý như thế nào?
Bên cạnh tiêu chuẩn của từng cá nhân, Điều 31 Nghị định 264/2026/NĐ-CP còn quy định trách nhiệm lập, quản lý và thông báo danh sách nhân sự thực hiện nhiệm vụ.
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 31, doanh nghiệp nhận đặt hàng phải lập, quản lý và thông báo bằng văn bản cho Cục Hàng không Việt Nam danh sách tổ bay, nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay và nhân viên điều độ khai thác bay được phép thực hiện chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam, đáp ứng các tiêu chuẩn tương ứng tại Nghị định.
Tiếp đó, khoản 2 Điều 31 yêu cầu doanh nghiệp thông báo bằng văn bản cho Cục Hàng không Việt Nam và Cảng vụ hàng không liên quan danh sách nhân sự phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang, trong đó có tổ bay và tiếp viên.
Việc thông báo danh sách này phải được thực hiện trước khi đưa khách lên tàu bay.
Trên đây là thông tin của về tiêu chuẩn của phi công, tiếp viên trên chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam theo Nghị định 264/2026/NĐ-CP. Bạn đọc có thể truy cập LuatVietnam.vn để biết thêm thông tin về tình trạng hiệu lực, lược đồ và nội dung văn bản liên quan.
RSS