Khu vực phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang phải bảo đảm yêu cầu về bảo vệ, an ninh, an toàn và nghi lễ đón, tiễn. Vậy khu vực dành riêng phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang tại sân bay phải đáp ứng yêu cầu gì?
- 1. Khu vực dành riêng phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang tại sân bay phải đáp ứng yêu cầu gì?
- 1.1. Sân đỗ, vị trí đỗ phải có hành lang bảo vệ bao quanh
- 1.2. Xác định rõ khu vực, công trình phục vụ chuyến bay
- 2. Quy trình phục vụ tại khu vực dành riêng do ai xây dựng?
- 2.1. Trách nhiệm của người khai thác cảng hàng không, người khai thác công trình
- 2.2. Trách nhiệm xác định khu vực phục vụ và tổ chức thực hiện
- 3. Khu vực phục vụ hàng hóa, hành lý của đoàn khách chuyên cơ phải bảo đảm thế nào?
- 3.1. Phải xác định rõ khu vực phục vụ hàng hóa, hành lý
- 3.2. Bảo đảm thuận tiện, nhanh chóng và tuân thủ quy định an ninh, an toàn
- 4. Đường lăn, sân đỗ và hệ thống thiết bị phải được kiểm tra khi nào?
- 4.1. Kiểm tra, xác nhận tình trạng đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ
- 4.2. Kiểm tra hệ thống thiết bị chính và dự phòng
- 5. Vị trí đỗ dành riêng được bảo vệ, cách ly từ thời điểm nào?
- 5.1. Thời điểm dành riêng, bảo vệ và cách ly vị trí đỗ
- 5.2. Ngoại lệ trong trường hợp khẩn nguy sân bay
1. Khu vực dành riêng phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang tại sân bay phải đáp ứng yêu cầu gì?
Khoản 1 Điều 34 Nghị định 264/2026/NĐ-CP quy định khu vực sân đỗ, vị trí đỗ dành cho tàu bay chuyên cơ, chuyên khoang phải có hành lang bảo vệ bao quanh, bảo đảm an ninh, an toàn, trang trọng và thuận tiện cho lễ nghi đón, tiễn. Đồng thời, khoản 2 và khoản 3 Điều 34 còn yêu cầu quy trình phục vụ phải xác định rõ vị trí đỗ, tuyến đường lăn, nhà khách và khu vực phục vụ hàng hóa, hành lý của đoàn khách chuyên cơ.
1.1. Sân đỗ, vị trí đỗ phải có hành lang bảo vệ bao quanh
Đối với khu vực trực tiếp bố trí tàu bay, khoản 1 Điều 34 Nghị định 264/2026/NĐ-CP yêu cầu khu vực sân đỗ, vị trí đỗ dành cho tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang phải được bảo đảm hành lang bảo vệ bao quanh.
Bên cạnh yêu cầu về hành lang bảo vệ, khu vực này còn phải đáp ứng các điều kiện:
- Bảo đảm an ninh.
- Bảo đảm an toàn.
- Trang trọng.
- Thuận tiện cho các lễ nghi đón, tiễn khách chuyên cơ.
Các yêu cầu trên được quy định đồng thời đối với khu vực sân đỗ và vị trí đỗ dành cho tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang.
1.2. Xác định rõ khu vực, công trình phục vụ chuyến bay
Về tổ chức phục vụ, khoản 2 Điều 34 yêu cầu người khai thác cảng hàng không và người khai thác công trình xây dựng quy trình phục vụ chuyến bay chuyên cơ phù hợp với phạm vi quản lý.
Trong quy trình này, các nội dung phải được xác định rõ gồm:
- Vị trí đỗ của tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ.
- Tuyến đường lăn cho tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ.
- Nhà khách phục vụ chuyến bay chuyên cơ.
Ngoài ra, quy định này còn đặt ra yêu cầu xác định rõ khu vực phục vụ hàng hóa, hành lý của đoàn khách chuyên cơ trong quy trình phục vụ hàng hóa, hành lý, bảo đảm phục vụ thuận tiện, nhanh chóng và tuân thủ các quy định liên quan đến an ninh, an toàn hàng không.

2. Quy trình phục vụ tại khu vực dành riêng do ai xây dựng?
Khoản 2 và khoản 3 Điều 34 Nghị định 264/2026/NĐ-CP phân định trách nhiệm xây dựng quy trình phục vụ chuyến bay và quy trình phục vụ hàng hóa, hành lý của đoàn khách chuyên cơ.
2.1. Trách nhiệm của người khai thác cảng hàng không, người khai thác công trình
Theo khoản 2 Điều 34, người khai thác cảng hàng không và người khai thác công trình phải xây dựng quy trình phục vụ chuyến bay chuyên cơ trong:
- Tài liệu khai thác sân bay.
- Tài liệu khai thác công trình.
Việc xây dựng quy trình phải phù hợp với phạm vi quản lý của từng chủ thể. Nội dung quy trình phải xác định rõ vị trí đỗ, tuyến đường lăn và nhà khách phục vụ chuyến bay chuyên cơ như đã nêu trên.
Đồng thời, điểm a khoản 3 Điều 38 của Nghị định giao người khai thác cảng hàng không tại cảng hàng không nơi có tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ cất, hạ cánh trách nhiệm xây dựng quy trình phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang trong tài liệu khai thác sân bay và báo cáo Cục Hàng không Việt Nam.
2.2. Trách nhiệm xác định khu vực phục vụ và tổ chức thực hiện
Theo điểm b khoản 3 Điều 38 quy định người khai thác cảng hàng không có trách nhiệm xác định khu vực sân đỗ, vị trí đỗ tàu bay và nhà khách để phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang.
Bên cạnh đó, người khai thác cảng hàng không phải chủ trì, phối hợp với các đơn vị cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không tổ chức phục vụ:
- Chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam.
- Chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài.
Đối với nghi lễ đón, tiễn, điểm g khoản 3 Điều này yêu cầu người khai thác cảng hàng không phối hợp tổ chức phù hợp với tính chất của nhiệm vụ chuyên cơ, đáp ứng yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
3. Khu vực phục vụ hàng hóa, hành lý của đoàn khách chuyên cơ phải bảo đảm thế nào?
3.1. Phải xác định rõ khu vực phục vụ hàng hóa, hành lý
Về trách nhiệm xây dựng quy trình, khoản 3 Điều 34 giao người khai thác cảng hàng không chủ trì, phối hợp với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không thực hiện.
Quy trình phục vụ hàng hóa, hành lý của đoàn khách chuyên cơ phải được xây dựng trong tài liệu khai thác sân bay.
Trong đó, quy trình phải xác định rõ khu vực phục vụ hàng hóa, hành lý của đoàn khách chuyên cơ. Đây là nội dung được quy định riêng, bên cạnh việc xác định vị trí đỗ, tuyến đường lăn và nhà khách trong quy trình phục vụ chuyến bay.
3.2. Bảo đảm thuận tiện, nhanh chóng và tuân thủ quy định an ninh, an toàn
Việc phục vụ hàng hóa, hành lý phải bảo đảm công tác phục vụ chuyến bay chuyên cơ được:
- Thuận tiện.
- Nhanh chóng.
- Tuân thủ các quy định liên quan đến an ninh, an toàn hàng không.
Về trách nhiệm trong khu vực cảng hàng không, điểm i khoản 3 Điều 38 còn yêu cầu người khai thác cảng hàng không phối hợp bảo đảm an ninh cho tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ, khách chuyên cơ và hàng hóa, hành lý của đoàn khách chuyên cơ.
4. Đường lăn, sân đỗ và hệ thống thiết bị phải được kiểm tra khi nào?
Bên cạnh yêu cầu bố trí khu vực dành riêng, Điều 35 Nghị định 264/2026/NĐ-CP quy định công tác kiểm tra đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ và hệ thống thiết bị bảo đảm hoạt động bay.
4.1. Kiểm tra, xác nhận tình trạng đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ
Căn cứ hoản 1 Điều 35 yêu cầu người khai thác cảng hàng không kiểm tra đường cất hạ cánh, đường lăn và sân đỗ tàu bay để bảo đảm các điều kiện an toàn cho chuyến bay.
Công việc kiểm tra và xác nhận tình trạng bảo đảm an toàn của các khu vực này phải được hoàn thành 10 phút trước thời gian dự kiến cất hoặc hạ cánh của tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang.
Tiếp đó, khoản 3 Điều 35 yêu cầu công việc kiểm tra phải được thể hiện bằng văn bản và lưu trữ hồ sơ tại các đơn vị liên quan.
4.2. Kiểm tra hệ thống thiết bị chính và dự phòng
Đối với hệ thống thiết bị bảo đảm hoạt động bay, khoản 2 Điều 35 quy định cơ sở bảo đảm hoạt động bay phối hợp với người khai thác cảng hàng không:
- Xây dựng danh mục kiểm tra.
- Xây dựng nội dung kiểm tra.
- Thực hiện kiểm tra tình trạng kỹ thuật của hệ thống thiết bị chính và dự phòng.
Công việc này phải được hoàn thành trong khoảng thời gian từ 180 phút đến 90 phút trước thời gian dự kiến cất hoặc hạ cánh của tàu bay chuyên cơ, chuyên khoang.
Khoản 3 Điều 35 quy định công việc kiểm tra đường cất hạ cánh, đường lăn và sân đỗ, kết quả thực hiện phải được thể hiện bằng văn bản, lưu trữ hồ sơ.
5. Vị trí đỗ dành riêng được bảo vệ, cách ly từ thời điểm nào?
5.1. Thời điểm dành riêng, bảo vệ và cách ly vị trí đỗ
Đối với chuyến bay đến, điểm b khoản 1 Điều 36 yêu cầu dành riêng vị trí đỗ tàu bay phục vụ chuyên cơ, chuyên khoang đã được xác định theo kế hoạch từ 30 phút trước giờ dự kiến hạ cánh.
Đối với chuyến bay đi, vị trí đỗ được bảo vệ, cách ly từ khi tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang vào vị trí đỗ để chuẩn bị cho chuyến bay.
Trường hợp có kế hoạch sử dụng tàu bay thực hiện chuyến bay thương mại đến đỗ tại vị trí phục vụ chuyên cơ để thực hiện ngay chuyến bay chuyên cơ đi, thời điểm bắt đầu được tính khi đã hoàn thành cả hai công việc:
- Phục vụ chuyến bay thương mại đến: toàn bộ hành khách, hành lý, hàng hóa thương mại đã rời khỏi tàu bay.
- Kiểm tra an ninh đối với tàu bay.
Khi tàu bay chuyên cơ, chuyên khoang lăn trên đường lăn hoặc vệt lăn trên sân đỗ, khoản 3 Điều 36 yêu cầu người, phương tiện và tàu bay khác giữ khoảng cách an toàn 500 m phía trước và phía sau tàu bay chuyên cơ, chuyên khoang.
5.2. Ngoại lệ trong trường hợp khẩn nguy sân bay
Theo quy định tại khoản 6 Điều 36, không áp dụng các nội dung tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 36 trong trường hợp khẩn nguy sân bay, cụ thể:
- Đối với chuyến bay đến: Dành riêng đường cất hạ cánh từ 05 phút trước giờ dự kiến hạ cánh, cho đến khi tàu bay hạ cánh và thoát ly khỏi đường cất hạ cánh; dành riêng vị trí đỗ từ 30 phút trước giờ dự kiến hạ cánh.
- Đối với chuyến bay đi: Bảo vệ, cách ly vị trí đỗ theo thời điểm nêu tại mục 5.1; dành riêng đường cất hạ cánh từ 05 phút trước khi tàu bay lên đường cất hạ cánh, cho đến khi tàu bay cất cánh. Quy định về việc các đường cất hạ cánh khác tiếp tục hoạt động bình thường theo quy định khai thác đường cất hạ cánh song song cũng thuộc phạm vi ngoại lệ.
- Khi tàu bay lăn: Yêu cầu người, phương tiện và tàu bay khác giữ khoảng cách an toàn 500 m phía trước và phía sau tàu bay chuyên cơ, chuyên khoang.
- Về thông báo hạn chế khai thác: Trách nhiệm của người khai thác cảng hàng không tổ chức thông báo kịp thời bằng bộ đàm hoặc điện thoại để người và người điều khiển phương tiện tại khu vực liên quan biết, tuân thủ việc hạn chế khai thác.
Trên đây là quy định về khu vực dành riêng phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang tại sân bay. Bạn đọc có thể truy cập LuatVietnam.vn để tra cứu toàn văn Nghị định 264/2026/NĐ-CP, thông tin hiệu lực, lược đồ và các văn bản liên quan.
RSS