Khi phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang, sân bay phải dành riêng đường cất hạ cánh, vị trí đỗ và bảo đảm khoảng cách an toàn theo quy định. Vậy sân bay bị hạn chế khai thác thế nào khi có chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang?
- 1. Sân bay bị hạn chế khai thác thế nào khi có chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang?
- 1.1. Đối với chuyến bay đến
- 1.2. Đối với chuyến bay đi
- 2. Vị trí đỗ của tàu bay chuyên cơ, chuyên khoang được bảo vệ, cách ly từ khi nào?
- 2.1. Trường hợp tàu bay vào vị trí đỗ để chuẩn bị chuyến bay
- 2.2. Trường hợp tàu bay vừa thực hiện chuyến bay thương mại đến
- 3. Khi tàu bay chuyên cơ, chuyên khoang di chuyển, phải giữ khoảng cách an toàn bao nhiêu?
- 4. Ai thông báo việc hạn chế khai thác và người trong khu vực phải tuân thủ thế nào?
- 4.1. Người khai thác cảng hàng không phải thông báo kịp thời
- 4.2. Người, phương tiện không phục vụ chuyến bay phải chấp hành thông báo
- 5. Sân bay có nhiều đường cất hạ cánh hoặc xảy ra khẩn nguy thì áp dụng thế nào?
- 5.1. Đường cất hạ cánh khác được hoạt động theo quy định
- 5.2. Ngoại lệ trong trường hợp khẩn nguy sân bay
1. Sân bay bị hạn chế khai thác thế nào khi có chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang?
Theo Điều 36 Nghị định 264/2026/NĐ-CP quy định việc dành riêng đường cất hạ cánh, vị trí đỗ và bảo vệ, cách ly tàu bay theo từng trường hợp chuyến bay đến hoặc đi. Khi tàu bay chuyên cơ, chuyên khoang lăn, người, phương tiện và tàu bay khác phải giữ khoảng cách an toàn phía trước, phía sau là 500 m. Một số quy định hạn chế không áp dụng trong trường hợp khẩn nguy sân bay.
1.1. Đối với chuyến bay đến
Điểm a khoản 1 Điều 36 Nghị định 264/2026/NĐ-CP yêu cầu dành riêng đường cất hạ cánh đã được xác định để phục vụ chuyên cơ, chuyên khoang từ 05 phút trước giờ dự kiến hạ cánh của tàu bay.
Sau khi tàu bay đã hạ cánh và thoát ly khỏi đường cất hạ cánh, đường cất hạ cánh trở lại hoạt động bình thường.
Như vậy, thời điểm đường cất hạ cánh trở lại hoạt động bình thường được xác định khi tàu bay đã hoàn thành cả việc hạ cánh và thoát ly khỏi đường cất hạ cánh.
Bên cạnh đó, điểm b khoản 1 Điều này yêu cầu dành riêng vị trí đỗ tàu bay phục vụ chuyên cơ, chuyên khoang đã được xác định theo kế hoạch từ 30 phút trước giờ dự kiến hạ cánh.
Hai mốc thời gian được áp dụng cho hai khu vực khác nhau: 05 phút đối với đường cất hạ cánh và 30 phút đối với vị trí đỗ tàu bay.
1.2. Đối với chuyến bay đi
Về đường cất hạ cánh, điểm b khoản 2 Điều 36 quy định: 05 phút trước khi tàu bay chuyên cơ, chuyên khoang lên đường cất hạ cánh, cơ sở điều hành bay phải dành riêng đường cất hạ cánh cho chuyến bay.
Sau khi tàu bay cất cánh, đường cất hạ cánh được phép trở lại hoạt động bình thường.
Cần phân biệt mốc thời gian này với chuyến bay đến: đối với chuyến bay đi, quy định xác định thời điểm dành riêng đường cất hạ cánh là 05 phút trước khi tàu bay lên đường cất hạ cánh.

2. Vị trí đỗ của tàu bay chuyên cơ, chuyên khoang được bảo vệ, cách ly từ khi nào?
Điểm a khoản 2 Điều 36 Nghị định 264/2026/NĐ-CP quy định thời điểm bảo vệ, cách ly vị trí đỗ đối với chuyến bay đi, đồng thời nêu trường hợp tàu bay vừa hoàn thành chuyến bay thương mại được sử dụng để thực hiện chuyến bay chuyên cơ.
2.1. Trường hợp tàu bay vào vị trí đỗ để chuẩn bị chuyến bay
Căn cứ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 36, vị trí đỗ được bảo vệ và cách ly từ thời điểm tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang vào vị trí đỗ để thực hiện các công việc chuẩn bị cho chuyến bay.
Ngoài yêu cầu về thời điểm bảo vệ, cách ly, khoản 1 Điều 34 Nghị định 264/2026/NĐ-CP còn quy định khu vực sân đỗ, vị trí đỗ dành cho tàu bay chuyên cơ, chuyên khoang phải bảo đảm:
- Có hành lang bảo vệ bao quanh.
- Có các điều kiện bảo đảm an ninh, an toàn.
- Trang trọng và thuận tiện cho các lễ nghi đón, tiễn khách chuyên cơ.
Về tổ chức phục vụ, khoản 2 Điều 34 yêu cầu người khai thác cảng hàng không và người khai thác công trình xây dựng quy trình phục vụ chuyến bay chuyên cơ trong tài liệu khai thác tương ứng với phạm vi quản lý.
Nội dung quy trình phải xác định rõ vị trí đỗ, tuyến đường lăn cho tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ và nhà khách phục vụ chuyến bay chuyên cơ.
2.2. Trường hợp tàu bay vừa thực hiện chuyến bay thương mại đến
Theo điểm a khoản 2 Điều 36 cũng quy định trường hợp có kế hoạch sử dụng tàu bay thực hiện chuyến bay thương mại đến, đỗ tại vị trí phục vụ chuyên cơ để chuẩn bị thực hiện chuyến bay chuyên cơ đi ngay sau đó.
Trong trường hợp này, thời điểm tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ đi được tính từ lúc đáp ứng cả hai nội dung:
- Hoàn thành việc phục vụ chuyến bay thương mại đến, tức toàn bộ hành khách, hành lý, hàng hóa thương mại đã rời khỏi tàu bay.
- Hoàn thành công tác kiểm tra an ninh đối với tàu bay.
Đây là mốc xác định riêng đối với tàu bay được sử dụng nối tiếp từ chuyến bay thương mại đến sang chuyến bay chuyên cơ đi.
3. Khi tàu bay chuyên cơ, chuyên khoang di chuyển, phải giữ khoảng cách an toàn bao nhiêu?
Khoản 3 Điều 36 Nghị định 264/2026/NĐ-CP quy định: Khi tàu bay chuyên cơ, chuyên khoang lăn trên đường lăn, vệt lăn trên sân đỗ tàu bay, người, phương tiện và các tàu bay khác phải bảo đảm khoảng cách an toàn phía trước và phía sau tàu bay là 500 m.
Các chủ thể phải tuân thủ khoảng cách này gồm:
- Người đang hoạt động tại khu vực liên quan.
- Phương tiện.
- Các tàu bay khác.
Phạm vi được điều khoản đề cập là khi tàu bay chuyên cơ, chuyên khoang đang lăn trên đường lăn hoặc vệt lăn trên sân đỗ tàu bay. Khoảng cách 500 m được quy định cho cả phía trước và phía sau tàu bay.
Đồng thời, khoản 1 Điều 18 của Nghị định yêu cầu việc phân cách tàu bay chuyên cơ, chuyên khoang với tàu bay khác trên mặt đất trong khu hoạt động bay phải phù hợp với các điều kiện hạn chế khai thác tại Điều 36.
4. Ai thông báo việc hạn chế khai thác và người trong khu vực phải tuân thủ thế nào?
Việc hạn chế khai thác được gắn với trách nhiệm thông báo của người khai thác cảng hàng không và trách nhiệm chấp hành của người, phương tiện trong khu vực liên quan.
4.1. Người khai thác cảng hàng không phải thông báo kịp thời
Khoản 4 Điều 36 Nghị định 264/2026/NĐ-CP giao người khai thác cảng hàng không chịu trách nhiệm tổ chức thông báo kịp thời bằng bộ đàm hoặc điện thoại.
Thông báo phải được thực hiện để người và người điều khiển phương tiện đang hoạt động tại khu vực liên quan biết, tuân thủ việc hạn chế khai thác khi có hoạt động của chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang.
Bên cạnh việc thông báo tại khu vực hoạt động, điểm b khoản 1 Điều 32 quy định Trung tâm Thông báo tin tức hàng không thực hiện phát hành NOTAM về hạn chế khai thác tại các cảng hàng không khi nhận được kế hoạch bay chuyên cơ từ Trung tâm Quản lý luồng không lưu, bao gồm cả kế hoạch sửa đổi, bổ sung.
4.2. Người, phương tiện không phục vụ chuyến bay phải chấp hành thông báo
Theo khoản 5 Điều 36, khi có thông báo hạn chế khai thác, người và phương tiện không phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang đang hoạt động tại các khu vực liên quan phải tuân thủ yêu cầu hạn chế khai thác trong Tài liệu khai thác sân bay.
Quy định này áp dụng đối với người và phương tiện đang hoạt động tại khu vực liên quan đến chuyến bay, khi đã có thông báo hạn chế khai thác.
5. Sân bay có nhiều đường cất hạ cánh hoặc xảy ra khẩn nguy thì áp dụng thế nào?
5.1. Đường cất hạ cánh khác được hoạt động theo quy định
Đối với sân bay có nhiều đường cất hạ cánh, điểm b khoản 2 Điều 36 Nghị định 264/2026/NĐ-CP quy định đường cất hạ cánh không có kế hoạch dự kiến cho tàu bay chuyên cơ, chuyên khoang cất, hạ cánh được hoạt động bình thường.
Việc hoạt động phải tuân thủ quy định về khai thác các đường cất hạ cánh song song.
Như vậy, điều khoản xác định cụ thể khả năng tiếp tục hoạt động của đường cất hạ cánh khác, kèm yêu cầu tuân thủ quy định khai thác tương ứng.
5.2. Ngoại lệ trong trường hợp khẩn nguy sân bay
Căn cứ tại khoản 6 Điều 36 Nghị định 264/2026/NĐ-CP, trong trường hợp khẩn nguy sân bay, không áp dụng các yêu cầu sau:
- Đối với chuyến bay đến: Dành riêng đường cất hạ cánh từ 05 phút trước giờ dự kiến hạ cánh và dành riêng vị trí đỗ từ 30 phút trước giờ dự kiến hạ cánh.
- Đối với chuyến bay đi: Bảo vệ, cách ly vị trí đỗ khi tàu bay vào chuẩn bị chuyến bay; dành riêng đường cất hạ cánh từ 05 phút trước khi tàu bay lên đường cất hạ cánh.
- Khi tàu bay lăn trên đường lăn, vệt lăn trên sân đỗ: Người, phương tiện và các tàu bay khác phải giữ khoảng cách an toàn 500 m phía trước và phía sau tàu bay chuyên cơ, chuyên khoang.
- Về thông báo hạn chế khai thác: Người khai thác cảng hàng không tổ chức thông báo kịp thời bằng bộ đàm hoặc điện thoại để người và người điều khiển phương tiện tại khu vực liên quan biết, tuân thủ.
Trên đây là thông tin về sân bay bị hạn chế khai thác thế nào khi có chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang theo Nghị định 264/2026/NĐ-CP. Bạn đọc có thể truy cập LuatVietnam.vn để biết thêm thông tin về tình trạng hiệu lực, lược đồ và nội dung văn bản liên quan.
RSS