Tất toán là gì? Có các hình thức tất toán nào?

Thuật ngữ tất toán được sử dụng một cách thông dụng trong các giao dịch ngân hàng. Nhưng không phải ai cũng hiểu rõ tất toán là gì, có những hình thức tất toán như thế nào? Hãy cùng chúng tôi tham khảo bài viết dưới đây .

 

1. Tất toán là gì?

Tất toán là một thao tác chấm dứt sự giao dịch giữa khách hàng và ngân hàng vào giai đoạn kết thúc hợp đồng của hai bên. Khi thực hiện việc hoàn trả, thanh toán đầy đủ các công nợ trong hợp đồng của cả khách hàng và ngân hàng thì đó được gọi là tất toán.

Tất toán có thể được thực hiện đúng kỳ hạn hoặc trước kỳ hạn được quy định trong hợp đồng.  Đây là một bước nhằm chấm dứt một giao dịch hoặc kết thúc một hợp đồng giữa ngân hàng và khách hàng.

Tất toán là hành động chấm dứt hợp đồng giữa khách hàng và ngân hàng
Tất toán là hành động chấm dứt hợp đồng giữa khách hàng và ngân hàng (Ảnh minh hoạ)

Nói một cách dễ hiểu, toàn bộ các khoản tiền ghi trong hợp đồng hoặc khoản vay được thanh toán xong để kết thúc hợp đồng được gọi là tất toán.

Ví dụ khi bạn vay ngân hàng một khoản tiền đến thời điểm bạn thanh toán tất cả số nợ đó bao gồm cả tiền lãi đó là thời điểm bạn tất toán khoản nợ với ngân hàng.

Hoặc trong trường hợp bạn có một số tiền tiết kiệm gửi ngân hàng, Khi bạn muốn rút số tiền tiết kiệm đó ngân hàng sẽ hoàn trả bạn toàn bộ số tiền và tiền lãi bạn được hưởng đó cũng được gọi là tất toán.

Tất toán thường dễ bị nhầm lẫn với đáo hạn. Tất toán chỉ giống đáo hạn ở chỗ cả hai đều là thời chấm dứt hợp đồng giữa khách hàng và ngân hàng; với mục đích hoàn tất các giao dịch tài chính.

Trong khi, đáo hạn là hình thức gia hạn thêm thời gian, thì tất toán là thời điểm kết thúc hợp đồng. Với khoản tiết kiệm, đáo hạn sẽ là ngày cuối cùng của kỳ hạn, số tiền cả gốc và lãi sẽ được cộng dồn vào kỳ tiếp theo.

Còn tất toán là thời điểm khách hàng muốn nhận về số tiền cả gốc lẫn lãi, và không tiếp tục gửi tiết kiệm nữa. Với khoản vay vốn cùng vậy, tất toán là thời điểm mà khách hàng được yêu cầu hoàn tất việc trả nợ và kết thúc hợp đồng vay vốn với ngân hàng.

2. Có các hình thức tất toán nào?

Không chỉ tìm hiểu về khái niệm tất toán là gì mà các hình thức tất toán hiện nay cũng được rất nhiều người quan tâm. Tất toán được thể hiện dưới rất nhiều hình thức trong bài viết này chúng tôi sẽ đề cập đến ba hình thức phổ biến nhất như sau:

2.1 Tất toán tài khoản ngân hàng, sổ tiết kiệm

Tất toán tài khoản ngân hàng hoặc sổ tiết kiệm là một hoạt động khi khách hàng muốn kết thúc hợp đồng với ngân hàng. Khi đó khách hàng sẽ rút toàn bộ số tiền có trong tài khoản hoặc trong sổ tiết kiệm và tài khoản sẽ bị đóng sổ tiết kiệm cũng không còn giá trị.

Dựa vào hai loại tài khoản tiền gửi, thời điểm tất toán được chia thành hai hình thức tất toán là tất toán tài khoản có gửi có kỳ hạn và không kỳ hạn.

Với tiền gửi có kỳ hạn khách hàng sẽ chọn thời điểm tất toán vào thời điểm kết thúc kỳ hạn gửi tiền thời điểm này nó sẽ trùng với thời điểm đáo hạn hợp đồng gửi tiền theo thỏa thuận của khách hàng và ngân hàng. Lúc này khách hàng có thể rút toàn bộ số tiền cả gốc và lãi, sau đó đóng tài khoản.

Tất toán tiết kiệm có thể diễn ra trước hoặc quá kỳ hạn
Tất toán tiết kiệm có thể diễn ra trước hoặc quá kỳ hạn (Ảnh minh hoạ)

Việc tất toán có thể diễn ra dù chưa đến kỳ hạn tuy nhiên lúc này khách hàng được chi trả với một mức lãi suất thấp theo mức gửi không kỳ hạn. Vì vậy khách hàng sẽ cần phải cân nhắc rất kỹ khi thực hiện tất toán trước kỳ hạn.

Hình thức tất toán thứ hai đối với tài khoản không kỳ hạn là khách hàng có thể thực hiện việc tất toán bất kỳ lúc nào mà không phải chờ tới ngày đáo hạn. Việc tất toán lúc này sẽ không hề ảnh hưởng đến lãi suất. Do đó quá trình bất toán sẽ dễ dàng, nhanh chóng, đơn giản hơn với loại tiền gửi có kỳ hạn.

2.2 Tất toán khoản vay

Tất toán khoản vay là khi người vay thực hiện nghĩa vụ hoàn thành trả toàn bộ khoản nợ cho ngân hàng. Lúc này, hợp đồng vay giữa khách hàng và ngân hàng sẽ chấm dứt nghĩa vụ và quyền lợi của các bên liên quan. Tất toán khoản vay cũng là lúc người dùng không có nhu cầu sử dụng khoản vay đó nữa.

Tất toán khoản vay yêu cầu người vay hoàn thành nghĩa vụ trả nợ
Tất toán khoản vay yêu cầu người vay hoàn thành nghĩa vụ trả nợ (Ảnh minh hoạ)

Khi tất toán, người vay sẽ thực hiện nghĩa vụ thanh toán toàn bộ số tiền trong khoản nợ, và cả lãi suất như đã quy ước. Số tiền vay, lãi suất, tiền lãi,... đều đã được quy định, nêu rõ trong hợp đồng vay, và được sự đồng ý thống nhất của cả hai bên...

Loại tất toán này được thực hiện bất kỳ khi nào mà khách hàng có đủ khả năng thanh toán khoản nợ mà không cần chờ tới kỳ hạn thanh toán.

Tùy theo quy định của từng ngân hàng, sẽ áp dụng một mức phí trong trường hợp người vay tất toán sớm trước hạn. Khi đó, muốn tất toán trước hạn, người vay có nghĩa vụ thực hiện đóng một khoản phí theo yêu cầu, quy định.

2.3 Tất toán khoản vay trước hạn

Khi tiến hành vay một khoản tiền từ ngân hàng, cả khách hàng và ngân hàng sẽ cùng giao dịch theo hợp đồng vay vốn cụ thể. Hợp đồng đó có yêu cầu về trách nhiệm, nghĩa vụ mà các bên liên quan cần thực hiện. Trong đó bao gồm cả về lãi suất, và thời hạn vay, thời gian thanh toán khoản nợ cụ thể.

Khi người vay không có nhu cầu sử dụng khoản vay, có đủ khả năng trả nợ, họ sẽ tiến hành tất toán khoản vay trước hạn, trước thời gian quy định. Việc làm này đồng nghĩa với việc, khách hàng đã phá vỡ hợp đồng.

Vì vậy, sẽ có một vài khoản chi phí phát sinh mà khách hàng cần thực hiện. Mức phí này sẽ khác nhau tùy theo thời gian bạn thực hiện tất toán, và tùy theo quy định của từng ngân hàng.

Việc tất toán khoản vay trước hạn có thể ảnh hưởng đến kế hoạch và quy trình điều tiết dòng tiền của ngân hàng. Vì vậy bạn cần nắm vững những điều khoản trong hợp đồng để tránh mắc phải những sai lầm.

3. Quy trình tất toán diễn ra như thế nào?

Tùy theo quy định của mỗi ngân hàng sẽ có quy trình tất toán khác nhau. Khi thực hiện tất toán, khách hàng cần chuẩn bị cho mình hồ sơ tất toán.

Hồ sơ tất toán thường bao gồm có:

  • Chứng minh thư nhân dân/ Căn cước công dân hợp lệ và còn thời hạn sử dụng.
  • Biểu mẫu xác nhận tất toán của ngân hàng bằng cách ký vào biểu mẫu hoặc gửi thư xác nhận tới ngân hàng.
  • Một số giấy tờ khác được ngân hàng yêu cầu chuẩn bị như: hợp đồng vay, giấy tờ thế chấp, sổ tiết kiệm, giấy chứng nhận gửi tiền,...

Mỗi loại hình tất toán sẽ có những quy trình cụ thể, khác nhau. Tuy nhiên quy trình tất toán cơ bản gồm các bước sau:

  • Bước 1: Thực hiện tính toán và kiểm tra các khoản tiền, có thể là khoản tiền vay hoặc khoản tiền tiết kiệm bao gồm cả tiền gốc và tiền lãi (theo lãi suất đã quy định tại hợp đồng).
  • Bước 2: Khách hàng yêu cầu tới ngân hàng thực hiện tất toán tài khoản, đối chiếu hợp đồng để xác định chính xác khoản tiền cần tất toán.
  • Bước 3: Đối với tất toán tiết kiệm sẽ tiến hành rút tiền, nhận toàn bộ số tiền bao gồm cả gốc và lãi. Đối với tất toán khoản vay sẽ tiến hành thanh toán toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi cùng với các khoản phí phát sinh (nếu có)
  • Bước 4: Thanh lý hợp đồng và xác nhận hoàn thành quá trình tất toán.
Xóa thế chấp là việc quan trọng trong quá trình tất toán
Xóa thế chấp là việc quan trọng trong quá trình tất toán (Ảnh minh hoạ)

Lưu ý đối với tất toán khoản vay, khi thực hiện tất toán ngân hàng tiến hành xóa thế chấp tài sản sau khi người vay thực hiện giải ngân, hoàn thành tất toán.

Đây là một điều rất quan trọng, để đảm bảo rằng giữa các bên liên quan không còn bất kỳ sự ràng buộc về nghĩa vụ phải thanh toán khoản nợ, khoản vay cần thanh toán nữa.

Như vậy, trên đây chúng tôi đã cung cấp cho bạn đọc những thông tin chi tiết về tất toán là gì, và cách thủ tục khi cần tất toán. Hy vọng những thông tin qua bài viết trên sẽ hữu ích với bạn đọc. Nếu còn thắc mắc, độc giả vui lòng liên hệ 19006192 để được hỗ trợ, giải đáp chi tiết.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Giảng viên đồng cơ hữu là gì? Tiêu chuẩn đối với giảng viên đồng cơ hữu từ 01/7/2026

Giảng viên đồng cơ hữu là gì? Tiêu chuẩn đối với giảng viên đồng cơ hữu từ 01/7/2026

Giảng viên đồng cơ hữu là gì? Tiêu chuẩn đối với giảng viên đồng cơ hữu từ 01/7/2026

Ngày 15/05/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 159/2026/NĐ-CP quy định về giảng viên đồng cơ hữu trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở giáo dục đại học công lập, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.

Tái phạm sử dụng trái phép chất ma túy bị phạt tù bao nhiêu năm?

Tái phạm sử dụng trái phép chất ma túy bị phạt tù bao nhiêu năm?

Tái phạm sử dụng trái phép chất ma túy bị phạt tù bao nhiêu năm?

Sử dụng trái phép chất ma túy là hành vi bị pháp luật nghiêm cấm. Trường hợp đã bị xử lý nhưng tiếp tục vi phạm, người thực hiện hành vi có thể phải đối mặt với những chế tài nghiêm khắc hơn từ cơ quan chức năng. Vậy tái phạm sử dụng trái phép chất ma túy bị phạt tù bao nhiêu năm?

6 Nghị quyết của Quốc hội hiệu lực tháng 6/2026 và nội dung đáng chú ý

6 Nghị quyết của Quốc hội hiệu lực tháng 6/2026 và nội dung đáng chú ý

6 Nghị quyết của Quốc hội hiệu lực tháng 6/2026 và nội dung đáng chú ý

Ngày 08/6/2026, 06 Nghị quyết của Quốc hội được thông qua tại Kỳ họp thứ Nhất, Quốc hội khóa XVI ngày 24/4/2026 chính thức có hiệu lực. Các Nghị quyết này tập trung vào những vấn đề lớn như chương trình kỳ họp, quyết toán ngân sách Nhà nước, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội...

Từ 21/5/2026, trường hợp nào người quản lý doanh nghiệp nhà nước không được từ chức?

Từ 21/5/2026, trường hợp nào người quản lý doanh nghiệp nhà nước không được từ chức?

Từ 21/5/2026, trường hợp nào người quản lý doanh nghiệp nhà nước không được từ chức?

Từ chức là việc cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý đề nghị được thôi giữ chức vụ khi chưa hết nhiệm kỳ hoặc chưa hết thời hạn bổ nhiệm. Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp đều được xem xét được từ chức. Vậy trường hợp nào người quản lý doanh nghiệp nhà nước không được từ chức?

Tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy bị xử lý thế nào?

Tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy bị xử lý thế nào?

Tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy bị xử lý thế nào?

Việc tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy là hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng, không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe, trật tự xã hội mà còn bị xử lý theo các quy định hình sự và hành chính hiện hành. Vậy hành vi tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy bị xử lý thế nào?