Quyết định 39/2026/QĐ-TTg quy định yêu cầu về kỹ năng sử dụng AI ở từng bậc trình độ như thế nào?

Quyết định 39/2026/QĐ-TTg quy nội dung sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) vào yêu cầu kỹ năng ở cả 08 bậc. Vậy Quyết định 39/2026/QĐ-TTg quy định yêu cầu về kỹ năng sử dụng AI ở từng bậc trình độ như thế nào?

1. Quyết định 39/2026/QĐ-TTg quy định yêu cầu về kỹ năng sử dụng AI ở từng bậc trình độ như thế nào?

Theo Phụ lục ban hành kèm Quyết định 39/2026/QĐ-TTg, yêu cầu liên quan đến AI được quy định trong phần kỹ năng của cả 08 bậc trình độ và tăng dần theo mức độ của từng bậc.

Cụ thể:

  • Bậc 1: Bước đầu sử dụng được các công cụ AI phục vụ công việc.
  • Bậc 2: Sử dụng được các công cụ AI ở mức cơ bản phục vụ công việc.
  • Bậc 3: Có khả năng ứng dụng AI vào công việc.
  • Bậc 4: Có khả năng ứng dụng AI vào công việc trong phạm vi yêu cầu của bậc trình độ.
  • Bậc 5: Ứng dụng AI trong môi trường chuyên môn và nhận biết cách AI hoạt động.
  • Bậc 6: Sử dụng thành thạo AI phù hợp với lĩnh vực chuyên môn.
  • Bậc 7: Sử dụng thành thạo các công cụ phân tích dữ liệu, bao gồm AI.
  • Bậc 8: Khai thác hiệu quả các công cụ AI chuyên sâu trong nghiên cứu, học tập và nghề nghiệp.

2. Bậc 1 đến bậc 4 yêu cầu kỹ năng sử dụng AI thế nào?

Quyết định 39/2026/QĐ-TTg quy định yêu cầu về kỹ năng sử dụng AI ở từng bậc trình độ như thế nào?
Quyết định 39/2026/QĐ-TTg quy định yêu cầu về kỹ năng sử dụng AI ở từng bậc trình độ như thế nào?

2.1. Bậc 1

Đối với bậc 1, phần kỹ năng tại Phụ lục Quyết định 39/2026/QĐ-TTg quy định:

“Thực hiện, giải quyết một số công việc đơn giản của một nghề, bước đầu sử dụng được ngoại ngữ, các thiết bị và công cụ số thông dụng phục vụ công việc, bao gồm cả các công cụ AI.”

Như vậy, ở bậc 1, yêu cầu đối với AI là bước đầu sử dụng được các công cụ AI phục vụ công việc, gắn với những công việc đơn giản của một nghề như sử dụng vào mục đích như dịch thuật, soạn thảo email theo mẫu, nhập liệu hoặc tìm kiếm thông tin,...

2.2. Bậc 2

Đối với bậc 2, yêu cầu về kỹ năng gồm:

“Thực hiện được các công việc cơ bản trong môi trường quen thuộc và được dự báo trước của một nghề; có khả năng áp dụng kỹ thuật, công nghệ đơn giản vào công việc; phối hợp thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn và quy trình đã xác định; sử dụng được ngoại ngữ, các công cụ số và ứng dụng cơ bản phục vụ công việc, bao gồm cả các công cụ AI.”

Theo đó, người đạt bậc 2 phải sử dụng được các công cụ AI ở mức cơ bản để phục vụ công việc như tổng hợp dữ liệu từ các bảng tính đơn giản, phân loại thông tin hoặc lập báo cáo theo mẫu có sẵn,...

2.3. Bậc 3

Ở bậc 3, yêu cầu kỹ năng được nâng lên mức ứng dụng công nghệ hiện đại vào công việc.

Phụ lục quy định người học:

“Thực hiện, giải quyết được các công việc theo quy trình trong điều kiện ổn định và môi trường quen thuộc của ngành, nghề; tự chủ trong công việc cá nhân hoặc phối hợp nhóm; có khả năng sử dụng ngoại ngữ, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ hiện đại bao gồm cả AI vào công việc.”

Như vậy, yêu cầu về AI ở bậc 3 là có khả năng ứng dụng AI vào công việc, thay vì chỉ sử dụng công cụ AI ở mức cơ bản như bậc 1 và bậc 2 như sử dụng công cụ AI để phân tích dữ liệu bán hàng, đối chiếu thông tin giữa các bảng tính, phát hiện những số liệu bất thường và lập báo cáo theo yêu cầu. Sau đó, người lao động kiểm tra kết quả do AI tạo ra, điều chỉnh những nội dung chưa chính xác nhằm hoàn thành công việc một cách chính xác và hiệu quả hơn.

2.4. Bậc 4

Đối với bậc 4, phần kỹ năng quy định người học có khả năng lựa chọn phương án, công cụ, quy trình hoặc công nghệ phù hợp; xử lý sai lệch kỹ thuật thông thường; hỗ trợ, hướng dẫn hoặc giám sát công việc thường lệ của người khác.

Đồng thời, người đạt bậc 4 phải:

“có khả năng sử dụng ngoại ngữ ở mức cơ bản, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ hiện đại bao gồm cả AI vào công việc.”

Yêu cầu sử dụng AI tại bậc 4 tiếp tục gắn với việc ứng dụng công nghệ hiện đại vào hoạt động nghề nghiệp như phân tích dữ liệu đơn hàng, dự báo nhu cầu nguyên vật liệu, xây dựng phương án phân bổ nguồn lực và đề xuất lịch sản xuất phù hợp. Người lao động biết lựa chọn công cụ AI đáp ứng yêu cầu công việc, đánh giá kết quả do AI đưa ra và kết hợp với kiến thức chuyên môn để đưa ra phương án thực hiện.

3. Bậc 5 và bậc 6 yêu cầu kỹ năng AI ở mức nào?

3.1. Bậc 5

Ở bậc 5, yêu cầu về AI được quy định chi tiết hơn.

Người đạt bậc 5 phải có khả năng:

“Phân tích, lựa chọn và tổ chức thực hiện giải pháp đối với công việc có tính phức tạp; xử lý được tình huống khó dự báo trước; thích ứng và cải tiến quy trình trong phạm vi công việc; sử dụng được ngoại ngữ trong công việc; khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ hiện đại bao gồm AI vào công việc, sử dụng trong môi trường chuyên môn; kỹ năng ứng dụng, phát triển nội dung mới, áp dụng bản quyền và giấy phép, lập trình cơ bản tạo ra sản phẩm số phù hợp; nhận biết cách AI hoạt động.”

Như vậy, yêu cầu về AI ở bậc 5 gồm hai nội dung trực tiếp:

  • Ứng dụng AI vào công việc và sử dụng trong môi trường chuyên môn;
  • Nhận biết cách AI hoạt động.

Ở bậc này, người dùng có thể xử lý dữ liệu từ nhiều nguồn, phát hiện xu hướng bất thường, phân tích nguyên nhân và đề xuất giải pháp khi kế hoạch kinh doanh không đạt mục tiêu. Đồng thời, người lao động có thể sử dụng công cụ lập trình có hỗ trợ AI để xây dựng một ứng dụng nhỏ tự động tổng hợp dữ liệu, biết kiểm tra mã nguồn, đánh giá độ chính xác của kết quả, tuân thủ bản quyền và giấy phép phần mềm, cũng như giải thích được ở mức cơ bản cách AI tạo ra kết quả. 

3.2. Bậc 6

Đối với bậc 6, tương ứng với trình độ đại học cấp bằng cử nhân, yêu cầu về sử dụng AI được nâng lên mức thành thạo.

Phần kỹ năng quy định người đạt bậc 6 phải:

“Tư duy phản biện; phân tích, đánh giá và giải quyết các vấn đề phức tạp; đề xuất, triển khai giải pháp mới và thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong học thuật hoặc thực tiễn nghề nghiệp; sử dụng hiệu quả ngoại ngữ trong công việc; sử dụng thành thạo công cụ số, dữ liệu và các công nghệ mới bao gồm cả AI phù hợp với lĩnh vực chuyên môn; có khả năng khởi xướng các hoạt động đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp phù hợp với lĩnh vực đào tạo.”

Do đó, ở bậc 6, người học phải sử dụng thành thạo AI phù hợp với lĩnh vực chuyên môn, cùng với công cụ số, dữ liệu và các công nghệ mới khác. Chuyên gia đánh giá độ tin cậy của kết quả, đối chiếu với bằng chứng khoa học, nhận diện những hạn chế của AI và đề xuất phương pháp mới nhằm nâng cao hiệu quả nghiên cứu hoặc chất lượng chăm sóc sức khỏe. Đồng thời, họ có thể khởi xướng dự án phát triển một giải pháp AI hỗ trợ chuyên môn, phối hợp với các chuyên gia công nghệ để thử nghiệm và triển khai trong thực tiễn. 

4. Bậc 7 yêu cầu kỹ năng sử dụng AI như thế nào?

Bậc 7 là bậc tương ứng với trình độ thạc sĩ và một số chương trình đào tạo khác đáp ứng chuẩn của bậc này theo Quyết định 39/2026/QĐ-TTg.

Phụ lục quy định về kỹ năng của bậc 7 như sau:

“Phân tích, đánh giá và giải quyết các vấn đề phức tạp; phát triển tri thức mới, thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong nghiên cứu hoặc ứng dụng; giao tiếp thành thạo bằng ngoại ngữ, sử dụng thành thạo các phương pháp nghiên cứu và công cụ phân tích dữ liệu bao gồm cả AI.”

Theo đó, yêu cầu sử dụng AI ở bậc 7 gắn trực tiếp với hoạt động nghiên cứu và phân tích dữ liệu. Kiểm chứng kết quả bằng các phương pháp nghiên cứu khoa học, đánh giá độ tin cậy của mô hình, so sánh với các công trình đã công bố và đề xuất phương pháp phân tích mới nhằm giải quyết những vấn đề mà các nghiên cứu trước chưa làm rõ. Kết quả nghiên cứu có thể góp phần bổ sung tri thức mới cho lĩnh vực chuyên môn và được công bố trên các tạp chí khoa học quốc tế.

So với bậc 6, nơi AI được sử dụng phù hợp với lĩnh vực chuyên môn nói chung, ở bậc 7 yêu cầu được đặt trong nhóm kỹ năng nghiên cứu, phân tích dữ liệu và phát triển tri thức mới.

5. Bậc 8 yêu cầu sử dụng công cụ AI chuyên sâu ra sao?

Bậc 8 là bậc cao nhất trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam và tương ứng với trình độ tiến sĩ theo điểm i khoản 2 Điều 6 Quyết định 39/2026/QĐ-TTg.

Phần kỹ năng của bậc 8 tại Phụ lục quy định:

“Nghiên cứu độc lập ở trình độ cao; phát hiện và giải quyết các vấn đề thực tiễn; sáng tạo tri thức mới và dẫn dắt hoạt động nghiên cứu hoặc đổi mới sáng tạo; năng lực sử dụng ngoại ngữ thành thạo, khai thác hiệu quả các công cụ AI chuyên sâu trong nghiên cứu, học tập, nghề nghiệp.”

Theo quy định này, yêu cầu đối với AI ở bậc 8 là khai thác các công cụ AI chuyên sâu để thực hiện nghiên cứu độc lập ở trình độ cao, giải quyết những vấn đề thực tiễn phức tạp, tạo ra tri thức mới và dẫn dắt hoạt động nghiên cứu hoặc đổi mới sáng tạo, thay vì chỉ ứng dụng các phương pháp và công nghệ đã có. 

Mức yêu cầu về AI qua các bậc vì vậy được thể hiện từ việc bước đầu sử dụng công cụ AI ở bậc 1, sử dụng công cụ AI cơ bản ở bậc 2, ứng dụng AI vào công việc ở các bậc tiếp theo, đến sử dụng thành thạo và cuối cùng là khai thác hiệu quả các công cụ AI chuyên sâu tại bậc 8.

6. Yêu cầu về AI có phải là một thành phần riêng của Khung trình độ quốc gia không?

Khoản 2 Điều 4 Quyết định 39/2026/QĐ-TTg quy định mỗi bậc trình độ được mô tả theo 03 thành phần chính:

  • Kiến thức;
  • Kỹ năng;
  • Mức độ tự chủ và trách nhiệm cá nhân.

Như vậy, AI không được xác định thành một thành phần độc lập của Khung trình độ quốc gia Việt Nam mà được đưa vào thành phần kỹ năng tương ứng với từng bậc trình độ.

Bên cạnh đó, điểm b khoản 1 Điều 8 Quyết định 39/2026/QĐ-TTg giao Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chuẩn đầu ra cụ thể về năng lực ngoại ngữ, năng lực số và các năng lực khác trong chuẩn chương trình đào tạo phù hợp với từng trình độ, lĩnh vực, ngành, nghề đặc thù.

Quyết định 39/2026/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 07/9/2026. Các chương trình giáo dục, chương trình đào tạo, chuẩn chương trình đã ban hành trước ngày Quyết định có hiệu lực được tiếp tục áp dụng cho các khóa tuyển sinh trước ngày 01/01/2027.

Trên đây là thông tin về “Quyết định 39/2026/QĐ-TTg quy định yêu cầu về kỹ năng sử dụng AI ở từng bậc trình độ như thế nào?” Theo Phụ lục kèm Quyết định, yêu cầu về AI được đưa vào kỹ năng của cả 08 bậc, với mức độ tăng dần từ bước đầu sử dụng công cụ AI đến khai thác hiệu quả các công cụ AI chuyên sâu trong nghiên cứu, học tập và nghề nghiệp.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Đào tạo tiến sĩ yêu cầu chuẩn đầu ra và số tín chỉ tối thiểu thế nào theo từng trình độ đầu vào?

Đào tạo tiến sĩ yêu cầu chuẩn đầu ra và số tín chỉ tối thiểu thế nào theo từng trình độ đầu vào?

Đào tạo tiến sĩ yêu cầu chuẩn đầu ra và số tín chỉ tối thiểu thế nào theo từng trình độ đầu vào?

Theo Quyết định 39/2026/QĐ-TTg, trình độ tiến sĩ thuộc bậc cao nhất trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam. Vậy đào tạo tiến sĩ yêu cầu chuẩn đầu ra và số tín chỉ tối thiểu thế nào theo từng trình độ đầu vào?

Đào tạo thạc sĩ định hướng nghiên cứu và định hướng ứng dụng có yêu cầu gì về chuẩn đầu ra, số tín chỉ?

Đào tạo thạc sĩ định hướng nghiên cứu và định hướng ứng dụng có yêu cầu gì về chuẩn đầu ra, số tín chỉ?

Đào tạo thạc sĩ định hướng nghiên cứu và định hướng ứng dụng có yêu cầu gì về chuẩn đầu ra, số tín chỉ?

Quyết định 39/2026/QĐ-TTg xác định trình độ thạc sĩ thuộc bậc 7 của Khung trình độ quốc gia Việt Nam. Vậy đào tạo thạc sĩ định hướng nghiên cứu và định hướng ứng dụng có yêu cầu gì về chuẩn đầu ra, số tín chỉ?

Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh nào được tham gia Hệ sinh thái tận dụng các FTA?

Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh nào được tham gia Hệ sinh thái tận dụng các FTA?

Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh nào được tham gia Hệ sinh thái tận dụng các FTA?

Doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh có nhu cầu tận dụng các Hiệp định thương mại tự do (FTA) có thể đăng ký tham gia Hệ sinh thái tận dụng các FTA. Vậy doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh nào được tham gia Hệ sinh thái tận dụng các FTA?

 

Hệ sinh thái tận dụng các FTA là gì? Tiêu chí xác định thành viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA?

Hệ sinh thái tận dụng các FTA là gì? Tiêu chí xác định thành viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA?

Hệ sinh thái tận dụng các FTA là gì? Tiêu chí xác định thành viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA?

Hệ sinh thái tận dụng các Hiệp định thương mại tự do (FTA) được xây dựng nhằm kết nối các chủ thể và nâng cao hiệu quả tận dụng FTA mà Việt Nam đã tham gia. Vậy Hệ sinh thái tận dụng các FTA là gì?

 

Trình độ đại học thuộc bậc mấy Khung trình độ quốc gia Việt Nam? Yêu cầu chuẩn đầu ra và số tín chỉ tối thiểu thế nào?

Trình độ đại học thuộc bậc mấy Khung trình độ quốc gia Việt Nam? Yêu cầu chuẩn đầu ra và số tín chỉ tối thiểu thế nào?

Trình độ đại học thuộc bậc mấy Khung trình độ quốc gia Việt Nam? Yêu cầu chuẩn đầu ra và số tín chỉ tối thiểu thế nào?

Theo Quyết định 39/2026/QĐ-TTg, trình độ đại học được xác định trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam trên cơ sở chuẩn đầu ra về kiến thức, kỹ năng, mức độ tự chủ, trách nhiệm cá nhân và khối lượng học tập tối thiểu. Vậy trình độ đại học thuộc bậc mấy Khung trình độ quốc gia Việt Nam? Yêu cầu chuẩn đầu ra và số tín chỉ tối thiểu thế nào?

Cần những tài liệu gì để Tòa án xem xét tạm đình chỉ vụ án hoặc hoãn phiên tòa vi phạm đất đai theo cơ chế đặc thù?

Cần những tài liệu gì để Tòa án xem xét tạm đình chỉ vụ án hoặc hoãn phiên tòa vi phạm đất đai theo cơ chế đặc thù?

Cần những tài liệu gì để Tòa án xem xét tạm đình chỉ vụ án hoặc hoãn phiên tòa vi phạm đất đai theo cơ chế đặc thù?

Đối với vụ án vi phạm pháp luật về đất đai thuộc cơ chế, chính sách đặc thù, việc tạm đình chỉ vụ án hoặc hoãn phiên tòa được xem xét trên cơ sở những căn cứ và tài liệu cụ thể. Vậy cần những tài liệu gì để Tòa án xem xét tạm đình chỉ vụ án hoặc hoãn phiên tòa vi phạm đất đai theo cơ chế đặc thù?
 

Vợ, chồng và con của người được biệt phái tại tổ chức quốc tế có được hưởng chế độ không?

Vợ, chồng và con của người được biệt phái tại tổ chức quốc tế có được hưởng chế độ không?

Vợ, chồng và con của người được biệt phái tại tổ chức quốc tế có được hưởng chế độ không?

Người được biệt phái, cử công tác tại tổ chức quốc tế có thể được hưởng các chính sách đặc thù về hội nhập quốc tế. Trong một số trường hợp, chế độ này còn áp dụng đối với thân nhân đi theo. Vậy vợ, chồng và con của người được biệt phái tại tổ chức quốc tế có được hưởng chế độ không?