Quyết định 39/2026/QĐ-TTg xác định trình độ thạc sĩ thuộc bậc 7 của Khung trình độ quốc gia Việt Nam. Vậy đào tạo thạc sĩ định hướng nghiên cứu và định hướng ứng dụng có yêu cầu gì về chuẩn đầu ra, số tín chỉ?
- 1. Đào tạo thạc sĩ định hướng nghiên cứu và định hướng ứng dụng có yêu cầu gì về chuẩn đầu ra, số tín chỉ?
- 2. Chuẩn đầu ra về kiến thức của trình độ thạc sĩ bậc 7 thế nào?
- 3. Chuẩn đầu ra về kỹ năng của trình độ thạc sĩ được quy định ra sao?
- 4. Yêu cầu về mức độ tự chủ và trách nhiệm của người học thạc sĩ thế nào?
- 5. Vì sao thạc sĩ định hướng nghiên cứu và định hướng ứng dụng có số tín chỉ tối thiểu khác nhau?
- 6. Chương trình bậc 7 có đầu vào từ trung học phổ thông phải học tối thiểu bao nhiêu tín chỉ?
1. Đào tạo thạc sĩ định hướng nghiên cứu và định hướng ứng dụng có yêu cầu gì về chuẩn đầu ra, số tín chỉ?

Theo điểm h khoản 2 Điều 6 Quyết định 39/2026/QĐ-TTg, người tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ, được cấp bằng thạc sĩ, được xếp bậc 7 của Khung trình độ quốc gia Việt Nam.
Đối với chương trình có đầu vào trình độ đại học, Phụ lục ban hành kèm Quyết định 39/2026/QĐ-TTg quy định khối lượng học tập tối thiểu:
- 60 tín chỉ đối với định hướng nghiên cứu;
- 45 tín chỉ đối với định hướng ứng dụng.
Cả hai định hướng đều phải đáp ứng chuẩn đầu ra của bậc 7 về kiến thức, kỹ năng và mức độ tự chủ, trách nhiệm cá nhân.
Như vậy, điểm khác nhau trực tiếp về khối lượng học tập tối thiểu là: thạc sĩ định hướng nghiên cứu tối thiểu 60 tín chỉ, còn thạc sĩ định hướng ứng dụng tối thiểu 45 tín chỉ, nếu đầu vào là trình độ đại học.
2. Chuẩn đầu ra về kiến thức của trình độ thạc sĩ bậc 7 thế nào?
Phụ lục ban hành kèm Quyết định 39/2026/QĐ-TTg quy định người đạt bậc 7 phải có:
- Kiến thức nâng cao và chuyên sâu ở trình độ cao về một lĩnh vực;
- Khả năng tích hợp tri thức liên ngành;
- Nắm vững các phương pháp nghiên cứu và phân tích nâng cao;
- Hiểu sâu về tác động của khoa học, công nghệ trong lĩnh vực chuyên môn;
- Có khả năng mở rộng, phát triển và tích hợp tri thức trong định hướng nghiên cứu hoặc định hướng ứng dụng.
Đây là yêu cầu về kiến thức áp dụng cho bậc 7 của Khung trình độ quốc gia Việt Nam.
Điều 5 Quyết định 39/2026/QĐ-TTg cũng mô tả bậc 7 là trình độ thể hiện năng lực làm chủ kiến thức nâng cao; có khả năng nghiên cứu, phát triển và vận dụng tri thức chuyên sâu đối với định hướng nghiên cứu hoặc giải quyết các vấn đề chuyên sâu, liên ngành trong thực tiễn nghề nghiệp đối với định hướng ứng dụng; đồng thời có năng lực đổi mới sáng tạo, quản trị và dẫn dắt chuyên môn.
3. Chuẩn đầu ra về kỹ năng của trình độ thạc sĩ được quy định ra sao?
Về kỹ năng, người đạt bậc 7 phải:
- Phân tích, đánh giá và giải quyết các vấn đề phức tạp;
- Phát triển tri thức mới;
- Thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong nghiên cứu hoặc ứng dụng;
- Giao tiếp thành thạo bằng ngoại ngữ;
- Sử dụng thành thạo các phương pháp nghiên cứu và công cụ phân tích dữ liệu, bao gồm cả AI.
Những yêu cầu này được áp dụng chung cho chuẩn đầu ra bậc 7, trong đó việc vận dụng cụ thể được xác định theo định hướng nghiên cứu hoặc định hướng ứng dụng của chương trình đào tạo.
Về bản chất định hướng, Điều 5 Quyết định 39/2026/QĐ-TTg phân biệt:
- Định hướng nghiên cứu: có khả năng nghiên cứu, phát triển và vận dụng tri thức chuyên sâu;
- Định hướng ứng dụng: có khả năng giải quyết các vấn đề chuyên sâu, liên ngành trong thực tiễn nghề nghiệp.
4. Yêu cầu về mức độ tự chủ và trách nhiệm của người học thạc sĩ thế nào?
Theo phần mô tả bậc 7 tại Phụ lục ban hành kèm Quyết định 39/2026/QĐ-TTg, người đạt trình độ này phải:
- Làm việc độc lập ở mức độ cao;
- Dẫn dắt hoạt động chuyên môn hoặc nghiên cứu;
- Chịu trách nhiệm về định hướng chuyên môn;
- Chịu trách nhiệm về kết quả của nhóm hoặc dự án.
Như vậy, chuẩn đầu ra của bậc 7 không chỉ yêu cầu kiến thức và kỹ năng chuyên sâu mà còn gắn với khả năng làm việc độc lập, dẫn dắt chuyên môn hoặc nghiên cứu và chịu trách nhiệm ở mức độ cao hơn so với bậc 6 (trình độ đại học).
5. Vì sao thạc sĩ định hướng nghiên cứu và định hướng ứng dụng có số tín chỉ tối thiểu khác nhau?
Phụ lục ban hành kèm Quyết định 39/2026/QĐ-TTg quy định trực tiếp khối lượng học tập tối thiểu đối với chương trình bậc 7 có đầu vào trình độ đại học như sau:
- Định hướng nghiên cứu: 60 tín chỉ;
- Định hướng ứng dụng: 45 tín chỉ.
Quyết định không quy định tại phần này việc quy đổi phần chênh lệch 15 tín chỉ thành những học phần cụ thể nào, mà chỉ xác định mức khối lượng học tập tối thiểu tương ứng với từng định hướng.
Khoản 1 Điều 7 Quyết định 39/2026/QĐ-TTg cũng xác định khối lượng học tập tối thiểu của chương trình giáo dục, chương trình đào tạo tương ứng với từng bậc trình độ được thực hiện theo Phụ lục kèm theo Quyết định.
Theo khoản 3 Điều 2 Quyết định này, 01 tín chỉ tương ứng với từ 45 đến 50 giờ học tập của người học.
6. Chương trình bậc 7 có đầu vào từ trung học phổ thông phải học tối thiểu bao nhiêu tín chỉ?
Ngoài trường hợp đào tạo thạc sĩ có đầu vào trình độ đại học, Phụ lục Quyết định 39/2026/QĐ-TTg còn quy định khối lượng học tập tối thiểu đối với chương trình bậc 7 có đầu vào tốt nghiệp trung học phổ thông.
Cụ thể:
- 162 tín chỉ đối với định hướng nghiên cứu, bao gồm cả chương trình tích hợp cấp bằng thạc sĩ;
- 150 tín chỉ đối với định hướng ứng dụng, bao gồm cả chương trình đào tạo chuyên sâu trong một số ngành, lĩnh vực.
Đây là trường hợp có đầu vào từ trung học phổ thông nên không đồng nhất với chương trình đào tạo thạc sĩ thông thường có đầu vào là trình độ đại học.
Trên đây là thông tin về “Đào tạo thạc sĩ định hướng nghiên cứu và định hướng ứng dụng có yêu cầu gì về chuẩn đầu ra, số tín chỉ?” Theo Quyết định 39/2026/QĐ-TTg, trình độ thạc sĩ thuộc bậc 7; chương trình có đầu vào trình độ đại học yêu cầu tối thiểu 60 tín chỉ đối với định hướng nghiên cứu và 45 tín chỉ đối với định hướng ứng dụng, đồng thời phải đáp ứng chuẩn đầu ra bậc 7 về kiến thức, kỹ năng và mức độ tự chủ, trách nhiệm cá nhân.
RSS