Quyết định 39/2026/QĐ-TTg quy định mới về Khung trình độ quốc gia Việt Nam. Vậy Khung trình độ quốc gia Việt Nam có bao nhiêu bậc, tương ứng với những trình độ đào tạo nào?
- 1. Khung trình độ quốc gia Việt Nam có bao nhiêu bậc, tương ứng với những trình độ đào tạo nào?
- 2. Mỗi bậc trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam được xác định dựa trên những nội dung nào?
- 3. Khi tốt nghiệp một chương trình cụ thể, bậc trình độ được xác định căn cứ vào đâu?
- 4. Quyết định 39/2026/QĐ-TTg có hiệu lực từ khi nào?
1. Khung trình độ quốc gia Việt Nam có bao nhiêu bậc, tương ứng với những trình độ đào tạo nào?
Theo khoản 1 Điều 4 Quyết định 39/2026/QĐ-TTg, Khung trình độ quốc gia Việt Nam gồm 08 bậc trình độ, được sắp xếp theo mức độ tăng dần về độ phức tạp của kiến thức, kỹ năng và mức độ tự chủ, trách nhiệm cá nhân.
Mối quan hệ giữa các cấp học, trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân và các bậc trình độ trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam được xác định theo khoản 2 Điều 6 như sau:
- Hoàn thành chương trình đào tạo nghề khác theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp được xếp bậc 1 hoặc bậc cao hơn căn cứ trình độ đầu vào, khối lượng học tập và mức độ đáp ứng chuẩn đầu ra ở bậc trình độ tương ứng;
- Tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ sơ cấp được xếp bậc 2 của Khung trình độ quốc gia Việt Nam;
- Tốt nghiệp chương trình giáo dục trung học nghề được xếp bậc 3 hoặc bậc 4 căn cứ chuẩn đầu ra và khối lượng học tập tối thiểu của chương trình theo chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
- Tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ trung cấp được xếp bậc 4;
- Tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ cao đẳng được xếp bậc 5;
- Tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ đại học (cấp bằng cử nhân) được xếp bậc 6;
- Tốt nghiệp chương trình đào tạo chuyên sâu của giáo dục đại học được xếp bậc 6 hoặc bậc cao hơn căn cứ trình độ đầu vào, khối lượng học tập và mức độ đáp ứng chuẩn đầu ra ở bậc trình độ tương ứng;
- Tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ (cấp bằng thạc sĩ) được xếp bậc 7;
- Tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ (cấp bằng tiến sĩ) được xếp bậc 8.
Có thể tóm tắt mối quan hệ chính giữa bậc trình độ và trình độ đào tạo như sau:
- Bậc 1: Chương trình đào tạo nghề khác theo điều kiện tương ứng;
- Bậc 2: Sơ cấp;
- Bậc 3: Trung học nghề trong trường hợp đáp ứng chuẩn đầu ra và khối lượng học tập tương ứng;
- Bậc 4: Trung cấp; trung học nghề trong trường hợp được xác định ở bậc 4;
- Bậc 5: Cao đẳng;
- Bậc 6: Đại học cấp bằng cử nhân; một số chương trình đào tạo chuyên sâu của giáo dục đại học;
- Bậc 7: Thạc sĩ; một số chương trình đào tạo chuyên sâu đáp ứng bậc tương ứng;
- Bậc 8: Tiến sĩ.
2. Mỗi bậc trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam được xác định dựa trên những nội dung nào?

Điều 4 Quyết định 39/2026/QĐ-TTg quy định mỗi bậc trình độ được mô tả theo 03 thành phần chính:
- Kiến thức;
- Kỹ năng;
- Mức độ tự chủ và trách nhiệm cá nhân.
Mô tả các bậc trình độ mang tính định hướng, khái quát, áp dụng chung cho mọi lĩnh vực đào tạo và được cụ thể hóa trong chuẩn chương trình đào tạo. Việc mô tả bậc trình độ không gắn với một ngành, nghề, chương trình giáo dục, đào tạo hoặc điều kiện đầu vào cụ thể.
Điều 5 Quyết định 39/2026/QĐ-TTg mô tả năng lực tương ứng của từng bậc theo mức độ tăng dần.
|
STT |
Bậc |
Mô tả bậc |
|
1 |
Bậc 1 |
Thể hiện năng lực thực hiện các nhiệm vụ, công việc đơn giản, lặp lại theo quy trình hoặc hướng dẫn, dưới sự giám sát trực tiếp. |
|
2 |
Bậc 2 |
Thể hiện năng lực thực hiện, giải quyết một hoặc một số công việc cơ bản và được dự báo trước của một nghề dưới sự giám sát chung; có khả năng ứng dụng kỹ thuật, công nghệ và công cụ số phù hợp vào công việc. |
|
3 |
Bậc 3 |
Thể hiện năng lực thực hiện thành thạo các công việc của ngành, nghề trong điều kiện làm việc tương đối ổn định và môi trường quen thuộc; có khả năng lựa chọn, áp dụng quy trình, phương pháp, kỹ thuật, công nghệ phù hợp; làm việc độc lập hoặc theo nhóm và tự chịu trách nhiệm đối với kết quả công việc của bản thân. |
|
4 |
Bậc 4 |
Yêu cầu khả năng thực hiện và giải quyết công việc trong điều kiện có thay đổi; phân tích, lựa chọn, điều chỉnh và cải tiến quy trình, phương pháp, kỹ thuật, công nghệ trong phạm vi công việc; đồng thời có khả năng hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật và kèm cặp người khác. |
|
5 |
Bậc 5 |
Thể hiện năng lực giải quyết các công việc phức tạp, khó dự báo trước; đề xuất và triển khai giải pháp cải tiến, đổi mới trong hoạt động nghề nghiệp; ứng dụng công nghệ hiện đại, hướng dẫn và giám sát người khác trong nhóm. |
|
6 |
Bậc 6 |
Yêu cầu năng lực vận dụng kiến thức toàn diện và tư duy phản biện để phân tích, tổng hợp, giải quyết vấn đề phức tạp trong bối cảnh nghề nghiệp đa dạng; có năng lực đổi mới sáng tạo, tinh thần khởi nghiệp, thích ứng với sự phát triển của khoa học, công nghệ và tham gia quản lý hoạt động chuyên môn. |
|
7 |
Bậc 7 |
Thể hiện năng lực làm chủ kiến thức nâng cao; có khả năng nghiên cứu, phát triển và vận dụng tri thức chuyên sâu hoặc giải quyết các vấn đề chuyên sâu, liên ngành trong thực tiễn nghề nghiệp; có năng lực đổi mới sáng tạo, quản trị và dẫn dắt chuyên môn. |
|
8 |
Bậc 8 |
Thể hiện năng lực sáng tạo tri thức mới, phát triển học thuyết hoặc phương pháp mới hoặc giải quyết các vấn đề thực tiễn của lĩnh vực chuyên môn hoặc của xã hội; có khả năng nghiên cứu độc lập ở trình độ cao nhất và định hướng chiến lược phát triển của lĩnh vực chuyên môn. |
3. Khi tốt nghiệp một chương trình cụ thể, bậc trình độ được xác định căn cứ vào đâu?
Khoản 3 Điều 6 Quyết định 39/2026/QĐ-TTg quy định việc xác định bậc trình độ khi tốt nghiệp một chương trình đào tạo cụ thể căn cứ vào:
- Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo;
- Mức độ phức tạp của kiến thức, kỹ năng và mức độ tự chủ, trách nhiệm cá nhân của người học;
- Khối lượng học tập tối thiểu tương ứng với bậc trình độ theo quy định của Khung trình độ quốc gia Việt Nam;
- Đối với các chương trình đào tạo đặc thù hoặc các chương trình đào tạo tích hợp nhiều giai đoạn, việc xác định bậc trình độ được thực hiện theo chuẩn đầu ra và năng lực đạt được của người học ở giai đoạn đào tạo cuối cùng, không phụ thuộc vào độ tuổi bắt đầu vào học, tên gọi chương trình đào tạo hoặc hình thức tổ chức đào tạo.
Như vậy, tên gọi của chương trình không phải là căn cứ duy nhất để xác định bậc trình độ. Quyết định 39/2026/QĐ-TTg còn đặt ra yêu cầu về chuẩn đầu ra, mức độ kiến thức, kỹ năng, tự chủ, trách nhiệm và khối lượng học tập tối thiểu.
Đây cũng là cơ sở để giải thích việc một số chương trình không chỉ tương ứng với duy nhất một bậc. Chẳng hạn, chương trình giáo dục trung học nghề có thể được xếp bậc 3 hoặc bậc 4, còn chương trình đào tạo chuyên sâu của giáo dục đại học có thể được xếp bậc 6 hoặc bậc cao hơn, tùy trình độ đầu vào, khối lượng học tập và mức độ đáp ứng chuẩn đầu ra tương ứng.
4. Quyết định 39/2026/QĐ-TTg có hiệu lực từ khi nào?
Theo khoản 1 Điều 9 Quyết định 39/2026/QĐ-TTg, Quyết định này có hiệu lực từ ngày 07/9/2026.
Kể từ thời điểm này, Quyết định 1982/QĐ-TTg ngày 18/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Khung trình độ quốc gia Việt Nam hết hiệu lực thi hành.
Đối với các chương trình giáo dục, chương trình đào tạo, chuẩn chương trình đã ban hành trước ngày Quyết định 39/2026/QĐ-TTg có hiệu lực, Điều 10 quy định các chương trình này được tiếp tục áp dụng cho các khóa tuyển sinh trước ngày 01/01/2027.
Trên đây là thông tin về “Khung trình độ quốc gia Việt Nam có bao nhiêu bậc, tương ứng với những trình độ đào tạo nào?” Theo Quyết định 39/2026/QĐ-TTg, Khung trình độ quốc gia Việt Nam gồm 08 bậc, trong đó sơ cấp tương ứng bậc 2, trung cấp bậc 4, cao đẳng bậc 5, đại học bậc 6, thạc sĩ bậc 7 và tiến sĩ bậc 8; riêng chương trình đào tạo nghề khác, trung học nghề và chương trình đào tạo chuyên sâu có thể được xác định ở các bậc khác nhau căn cứ chuẩn đầu ra, khối lượng học tập và trình độ đầu vào.
RSS