Quy chế tuyển sinh đại học 2023: Thay đổi quan trọng về cộng điểm ưu tiên

Hãy theo dõi bài viết đề năm được các thay đổi quan trọng về chế độ cộng điểm ưu tiên trong Quy chế tuyển sinh đại học 2023.

1. Thi đại học trên 22,5 điểm bị giảm điểm ưu tiên

Thay đổi đáng chú ý nhất về cộng điểm ưu tiên trong Quy chế tuyển sinh đại học 2023 là thí sinh có điểm thi càng cao thì điểm ưu tiên càng thấp.

Cụ thể, điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:

Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,5] x Mức điểm ưu tiên theo quy định

Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Quy chế tuyển sinh đại học ban hành kèm Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT

Ví dụ: 

- Thí sinh sinh đạt 24 điểm thì chỉ được cộng 4/5 mức điểm ưu tiên tối đa được hưởng.

- Thí sinh đạt 27 điểm thì chỉ được cộng 2/5 mức điểm ưu tiên tối đa được hưởng.

- Thí sinh đạt 30 điểm thì không được cộng điểm ưu tiên.

Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo, quy định trên nhằm bảo đảm công bằng giữa các thí sinh trong tuyển sinh. Các thí sinh sẽ được xét tuyển công bằng, đúng thực lực bản thân, đặc biệt là khi đăng ký xét tuyển vào các cơ sở đào tạo có mức độ cạnh tranh cao, cần nguồn tuyển đầu vào có chất lượng tốt.

Quy chế tuyển sinh đại học 2023: Thay đổi quan trọng về điểm ưu tiên
Quy chế tuyển sinh đại học 2023: Thay đổi quan trọng về điểm ưu tiên (Ảnh minh họa)

 

2. Thí sinh chỉ được cộng điểm ưu tiên khu vực trong 2 năm

Thay đổi tiếp theo về cộng điểm ưu tiên trong Quy chế tuyển sinh đại học 2023 là thí sinh chỉ được hưởng chính sách ưu tiên khu vực trong 02 năm, bao gồm năm tốt nghiệp THPT và thêm 01 năm kế tiếp (theo điểm d khoản 1 Điều 7 Quy chế tuyển sinh đại học).

Chế độ cộng điểm ưu tiên khu vực quy định tại Điều 7 Quy chế tuyển sinh đại học như sau:

2.1. Mức điểm ưu tiên đối với từng khu vực

Khu vực

Mô tả khu vực

Điểm ưu tiên

Khu vực 1 (KV1)

-Xã khu vực I, II, III và xã có thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc và miền núi; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo.

- Xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

0,75 điểm

Khu vực 2 nông thôn (KV2-NT)

Các địa phương không thuộc KV1, KV2, KV3;

0,5 điểm

Khu vực 2 (KV2)

Các thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; các thị xã, huyện ngoại thành của thành phố trực thuộc Trung ương (trừ các xã thuộc KV1).

0,25 điểm

Khu vực 3 (KV3)

Các quận nội thành của thành phố trực thuộc Trung ương.

Không được cộng điểm

2.2. Cách xác định khu vực ưu tiên

Hưởng ưu tiên theo nơi học trung học phổ thông

Khu vực tuyển sinh của thí sinh được xác định theo nơi mà thí sinh học THPT (hoặc trung cấp) lâu nhất.

Nếu thời gian học tại các khu vực tương đương nhau thì xác định theo khu vực theo học sau cùng.

Hưởng ưu tiên khu vực theo nơi thường trú

- Học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú;

- Học sinh có nơi thường trú (trong thời gian học THPT hoặc trung cấp) trên 18 tháng tại:

  • Xã khu vực III, xã có thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc và miền núi;

  • Xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo;

  • Xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình 135;

  • Thôn, xã đặc biệt khó khăn nếu THPT (hoặc trung cấp) tại địa điểm thuộc huyện, thị xã, thành phố có ít nhất 01 trong các xã thuộc diện đặc biệt khó khăn.

Đối với quân nhân; hạ sĩ quan, sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ được cử đi dự tuyển

Đóng quân từ 18 tháng trở lên tại khu vực nào thì hưởng mức điểm ưu tiên theo khu vực đó hoặc theo nơi thường trú trước khi nhập ngũ, tùy theo khu vực nào có điểm ưu tiên cao hơn.

Trường hợp đóng quân từ 18 tháng trở lên tại nhiều khu vực có mức ưu tiên khác nhau thì hưởng điểm ưu tiên theo khu vực có thời gian đóng quân dài hơn.

Trường hợp đóng quân dưới 18 tháng thì hưởng điểm ưu tiên theo nơi thường trú trước khi nhập ngũ.

Trên đây là các thay đổi quan trọng về cộng điểm ưu tiên trong Quy chế tuyển sinh đại học 2023. Nếu còn thắc mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ 19006192 để được giải đáp.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Điểm mới của dự thảo Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ sửa đổi

Điểm mới của dự thảo Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ sửa đổi

Điểm mới của dự thảo Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ sửa đổi

Dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đề xuất nhiều thay đổi đáng chú ý, tác động trực tiếp đến trách nhiệm của chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình cũng như trình tự thực hiện một số thủ tục về phòng cháy, chữa cháy.

Sinh viên thuộc diện miễn học phí phải nộp hồ sơ khi nào kể từ ngày nhập học?

Sinh viên thuộc diện miễn học phí phải nộp hồ sơ khi nào kể từ ngày nhập học?

Sinh viên thuộc diện miễn học phí phải nộp hồ sơ khi nào kể từ ngày nhập học?

Không phải tất cả trường hợp được miễn học phí đều tự động được hưởng chính sách; sinh viên thuộc diện phải lập hồ sơ đề nghị và gửi cơ sở giáo dục trong thời hạn quy định kể từ ngày nhập học.

Nếu đang có ý định mua ô tô, xe máy cũ, nên mua ngay trước ngày 01/3/2027

Nếu đang có ý định mua ô tô, xe máy cũ, nên mua ngay trước ngày 01/3/2027

Nếu đang có ý định mua ô tô, xe máy cũ, nên mua ngay trước ngày 01/3/2027

Người đang có ý định mua ô tô, xe máy cũ nên cân nhắc hoàn tất việc mua bán, sang tên trước ngày 01/3/2027 để được giảm lệ phí trước bạ. Trong đó, người mua xe máy cũ có thể được giảm 100% lệ phí trước bạ nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện.

Khu kinh tế đặc biệt là gì? Điều kiện công nhận khu kinh tế đặc biệt

Khu kinh tế đặc biệt là gì? Điều kiện công nhận khu kinh tế đặc biệt

Khu kinh tế đặc biệt là gì? Điều kiện công nhận khu kinh tế đặc biệt

Nhằm tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội và thu hút nguồn lực đầu tư, pháp luật đã đặt ra cơ chế, chính sách đặc thù đối với một số khu vực có vị trí chiến lược. Vậy khu vực nào được công nhận là khu kinh tế đặc biệt và cần đáp ứng những điều kiện gì?

Đã có Bảng so sánh Nghị định 333/2026/NĐ-CP và có Nghị định 53/2022/NĐ-CP hướng dẫn Luật An ninh mạng

Đã có Bảng so sánh Nghị định 333/2026/NĐ-CP và có Nghị định 53/2022/NĐ-CP hướng dẫn Luật An ninh mạng

Đã có Bảng so sánh Nghị định 333/2026/NĐ-CP và có Nghị định 53/2022/NĐ-CP hướng dẫn Luật An ninh mạng

Bảng So sánh đối chiếu trực tiếp với các quy định cũ, chỉ rõ nội dung sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ và nhận xét điểm thay đổi, hỗ trợ tra cứu, áp dụng quy định mới nhanh chóng, chính xác.