1. Ai được hưởng phụ cấp khu vực theo quy định mới?
Theo Mục I Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1, khoản 2 Điều 1 Thông tư 15/2026/TT-BNV, các đối tượng được hưởng phụ cấp khu vực gồm:
(1) Cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng đã được xếp lương theo bảng lương do Nhà nước quy định làm việc trong các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước được cấp có thẩm quyền quyết định thành lập.
(2) Cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế nhà nước và hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định được cử đến làm việc tại các hội, các tổ chức phi Chính phủ, các dự án và các cơ quan, tổ chức quốc tế đặt tại Việt Nam.
(3) Người làm công tác cơ yếu trong tổ chức cơ yếu.
(4) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, chiến sĩ, cán bộ, công chức, viên chức, công nhân trong biên chế đang công tác trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam, Công an nhân dân.
(5) Những người nghỉ hưu, nghỉ việc vì mất sức lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hưởng trợ cấp hàng tháng thay lương.
(6) Thương binh (kể cả thương binh loại B, người hưởng chính sách như thương binh), bệnh binh hưởng trợ cấp hàng tháng mà không phải là người hưởng lương, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

2. Mức phụ cấp khu vực năm 2026 được quy định thế nào?
Theo điểm a khoản 2 Mục II Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT, được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 15/2026/TT-BNV, phụ cấp khu vực được quy định gồm 7 mức với hệ số: 0,1; 0,2; 0,3; 0,4; 0,5; 0,7 và 1,0 so với mức lương cơ sở.
Trong đó, hệ số phụ cấp khu vực 1,0 chỉ áp dụng đối với những hải đảo đặc biệt khó khăn, gian khổ như quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh Khánh Hòa.
Mức tiền phụ cấp khu vực hằng tháng được xác định theo công thức:
|
Mức tiền phụ cấp khu vực |
= |
Hệ số phụ cấp khu vực |
x |
Mức lương cơ sở |
Riêng đối với hạ sĩ quan và chiến sĩ nghĩa vụ thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân, mức tiền phụ cấp khu vực được tính theo công thức:
|
Mức tiền phụ cấp khu vực |
= |
Hệ số phụ cấp khu vực |
x |
Mức lương cơ sở |
x |
0,4 |
Bên cạnh đó, theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP, từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở là 2,53 triệu đồng/tháng.
Như vậy, số tiền phụ cấp khu vực thực tế phụ thuộc vào hệ số phụ cấp của địa bàn và mức lương cơ sở áp dụng tại thời điểm tính hưởng.
3. Nguyên tắc xác định địa bàn được hưởng phụ cấp khu vực
Căn cứ khoản 1 Mục II Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT, phụ cấp khu vực được xác định dựa trên các yếu tố về điều kiện địa lý tự nhiên và mức độ khó khăn của địa bàn.
Các yếu tố được xem xét bao gồm điều kiện khí hậu khắc nghiệt; địa bàn xa xôi, hẻo lánh; mật độ dân cư thưa thớt; khoảng cách đến các trung tâm văn hóa, chính trị, kinh tế; điều kiện giao thông, trường học, cơ sở y tế và dịch vụ thương mại.
Ngoài ra, việc xác định phụ cấp khu vực còn có thể xem xét các yếu tố đặc biệt khó khăn khác như địa bàn biên giới, hải đảo hoặc vùng sình lầy.
Theo khoản 5 và khoản 7 Điều 1 Thông tư 15/2026/TT-BNV, quy định về địa bàn áp dụng phụ cấp khu vực đã được cập nhật phù hợp với việc sắp xếp đơn vị hành chính.
Cụ thể, cụm từ "xã, phường, thị trấn" được thay thế bằng "xã, phường, đặc khu". Đồng thời, Phụ lục mức phụ cấp khu vực của các địa phương, đơn vị trước đây được thay thế bằng Phụ lục danh sách các địa bàn áp dụng phụ cấp khu vực ban hành kèm Thông tư 15/2026/TT-BNV.
Do đó, từ ngày 01/7/2026, việc xác định địa bàn và hệ số phụ cấp khu vực phải căn cứ vào danh sách mới ban hành kèm theo Thông tư 15/2026/TT-BNV.
Người thuộc đối tượng áp dụng cần đối chiếu địa bàn công tác hoặc địa bàn cư trú tương ứng với danh sách này để xác định mức hưởng cụ thể.
4. Phụ cấp khu vực được tính và chi trả như thế nào?
Căn cứ khoản 3 Mục II Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT, cách tính trả phụ cấp khu vực được thực hiện như sau:
Thứ nhất, xác định phụ cấp theo nơi làm việc hoặc nơi cư trú.
- Đối với người đang làm việc, phụ cấp khu vực được xác định, tính trả theo nơi làm việc.
- Đối với người nghỉ hưu và người hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định, phụ cấp khu vực được xác định, tính toán, chi trả theo nơi đăng ký thường trú và nhận lương hưu, trợ cấp thay lương.
Thứ hai, phụ cấp khu vực được trả cùng kỳ lương, phụ cấp, trợ cấp hằng tháng. Theo đó, phụ cấp khu vực là khoản được chi trả định kỳ cùng với tiền lương hoặc khoản trợ cấp tương ứng của người hưởng, không phải khoản chi trả một lần.
Thứ ba, trường hợp thay đổi địa bàn công tác, học tập hoặc điều trị.
- Trường hợp đi công tác, đi học, điều trị, điều dưỡng có thời hạn từ một tháng trở lên thì hưởng phụ cấp khu vực theo mức quy định tại nơi công tác, học tập, điều trị, điều dưỡng kể từ ngày đến nơi mới.
- Nếu nơi mới đến không có phụ cấp khu vực thì thôi hưởng phụ cấp khu vực ở nơi trước khi đi.
Trên đây là thông tin về những đối tượng được hưởng phụ cấp khu vực theo quy định hiện hành….
RSS