- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Thông tư 15/2026/TT-BNV sửa đổi bổ sung Thông tư liên tịch 11/2005 về phụ cấp khu vực
| Cơ quan ban hành: | Bộ Nội vụ |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 15/2026/TT-BNV | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Nguyễn Mạnh Khương |
| Trích yếu: | Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/01/2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
30/06/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Chính sách | ||
TÓM TẮT THÔNG TƯ 15/2026/TT-BNV
Sửa đổi chế độ phụ cấp khu vực cho cán bộ, công chức và lực lượng vũ trang
Ngày 30/06/2026, Bộ Nội vụ đã ban hành Thông tư 15/2026/TT-BNV sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.
Thông tư này áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, chiến sĩ, và công nhân trong biên chế đang công tác trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam và Công an nhân dân.
- Sửa đổi đối tượng áp dụng và thuật ngữ
Thông tư sửa đổi, bổ sung đối tượng áp dụng bao gồm cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng đã được xếp lương theo bảng lương do Nhà nước quy định. Ngoài ra, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, chiến sĩ, và công nhân trong biên chế thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam và Công an nhân dân cũng được điều chỉnh.
- Thay đổi thuật ngữ và cơ cấu tổ chức
Một số thuật ngữ trong Thông tư liên tịch 11/2005 đã được thay đổi, như "Mức lương tối thiểu chung" được thay bằng "Mức lương cơ sở". Cụm từ "các cơ quan, đơn vị đóng tại địa phương" được thay bằng "Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu". Ngoài ra, cụm từ "Bộ Nội vụ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và Ủy ban Dân tộc" được thay bằng "Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và Bộ Dân tộc và Tôn giáo".
- Bãi bỏ và thay thế các quy định cũ
Thông tư bãi bỏ một số quy định cũ liên quan đến công ty nhà nước và các phụ cấp khu vực trong đơn giá tiền lương. Phụ lục mức phụ cấp khu vực của các địa phương, đơn vị cũng được thay thế bằng danh sách các địa bàn áp dụng phụ cấp khu vực mới.
- Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
Thông tư có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, và các xã, phường, đặc khu có tên trong Phụ lục sẽ được áp dụng phụ cấp khu vực từ ngày 01/01/2026. Thông tư cũng bãi bỏ Thông tư 23/2025/TT-BNV và quy định trách nhiệm thi hành cho các cơ quan, tổ chức liên quan.
Xem chi tiết Thông tư 15/2026/TT-BNV có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2026
Tải Thông tư 15/2026/TT-BNV
|
BỘ CÔNG AN _________ Số: 15/2026/TT-BNV |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ________________ Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2026 |
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-
BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ
Tài chính và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về hướng dẫn
thực hiện chế độ phụ cấp khu vực
Căn cứ Nghị định số 204/2004/ND-CP của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Nghị định số 25/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội;
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số khoản, mục của Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc (nay là Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo) về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực (sau đây gọi tắt là Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT)
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Mục I như sau:
“1. Cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng đã được xếp lương theo bảng lương do Nhà nước quy định làm việc trong các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước được cấp có thẩm quyền quyết định thành lập”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Mục I như sau:
“5. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, chiến sĩ, cán bộ, công chức, viên chức, công nhân trong biên chế đang công tác trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam, Công an nhân dân”.
3. Thay thế cụm từ “Mức lương tối thiểu chung” bằng cụm từ “Mức lương cơ sở” tại điểm a khoản 2 Mục II.
4. Thay thế cụm từ “các cơ quan, đơn vị đóng tại địa phương có văn bản gửi Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân huyện), Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm đề nghị" bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu có văn bản đề nghị" tại điểm a khoản 1 Mục III.
5. Thay thế cụm từ “xã, phường, thị trấn” bằng cụm từ “xã, phường, đặc khu” trong toàn bộ nội dung của Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT.
6. Thay thế cụm từ “Bộ Nội vụ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và Ủy ban Dân tộc” bằng cụm từ “Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và Bộ Dân tộc và Tôn giáo” trong toàn bộ nội dung của Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT.
7. Thay thế “Phụ lục mức phụ cấp khu vực của các địa phương, đơn vị” ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT bằng “Phụ lục danh sách các địa bàn áp dụng phụ cấp khu vực” ban hành kèm theo Thông tư này.
8. Bỏ cụm từ “và Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước” tại phần căn cứ ban hành Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT.
9. Bỏ cụm từ “Đối với các công ty nhà nước, phụ cấp khu vực được tính vào đơn giá tiền lương và hạch toán vào giá thành hoặc chi phí kinh doanh” tại điểm a khoản 4 Mục II.
10. Bỏ cụm từ “công ty nhà nước” trong toàn bộ nội dung của Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT.
11. Bãi bỏ khoản 2 và khoản 6 Mục I.
Điều 2. Trách nhiệm thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Trường hợp các xã, phường, đặc khu có tên trong Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này chưa được áp dụng phụ cấp khu vực thì được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Bãi bỏ Thông tư số 23/2025/TT-BNV ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
|
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng. - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ. - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban Đảng ở Trung ương: - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia. - Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: - Cơ quan Trung ương của các Đoàn thể; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - Sở Nội vụ các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Công báo; - Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng thông tin điện tử Bộ Nội vụ; - Bộ trưởng và các Thứ trưởng. - Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Nội vụ; - Lưu: VT, Cục TL&BHXH(15).
|
KT BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Mạnh Khương |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!