Có những phương pháp xác định giá giao dịch liên kết nào?

Việc xác định giá giao dịch liên kết phải phù hợp với nguyên tắc giao dịch độc lập, bản chất giao dịch và chức năng của người nộp thuế. Vậy có những phương pháp xác định giá giao dịch liên kết nào?

1. Có những phương pháp xác định giá giao dịch liên kết nào?

Điều 12 Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định phương pháp xác định giá giao dịch liên kết được lựa chọn trong các phương pháp tại Điều 13, Điều 14 và Điều 15, căn cứ vào đặc điểm của giao dịch liên kết và thông tin, dữ liệu sẵn có.

Theo đó, có 03 phương pháp chính:

  • Phương pháp so sánh giá giao dịch liên kết với giá giao dịch độc lập;
  • Phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận của người nộp thuế với tỷ suất lợi nhuận của các đối tượng so sánh độc lập;
  •  Phương pháp phân bổ lợi nhuận giữa các bên liên kết.

Trong phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận, Nghị định tiếp tục quy định 03 cách xác định gồm phương pháp giá bán lại, phương pháp giá vốn cộng lãi và phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận thuần.

Có những phương pháp xác định giá giao dịch liên kết nào?
Có những phương pháp xác định giá giao dịch liên kết nào? (Ảnh minh họa)

2. Việc lựa chọn phương pháp xác định giá giao dịch liên kết dựa trên nguyên tắc nào?

Điều 12 Nghị định 255/2026/NĐ-CP yêu cầu phương pháp xác định giá giao dịch liên kết phải được áp dụng phù hợp với:

  • Nguyên tắc giao dịch độc lập;
  • Bản chất của giao dịch;
  • Chức năng của người nộp thuế;
  • Dữ liệu tài chính của các đối tượng so sánh độc lập;
  • Đặc điểm của giao dịch liên kết;
  • Thông tin, dữ liệu sẵn có.

Phương pháp được lựa chọn phải được tính toán và áp dụng thống nhất trong toàn bộ chu kỳ, giai đoạn sản xuất, kinh doanh.

Bên cạnh đó, Điều 11 Nghị định 255/2026/NĐ-CP yêu cầu trước khi lựa chọn phương pháp, người nộp thuế phải xác định bản chất giao dịch liên kết, phân tích và tìm kiếm các đối tượng so sánh độc lập tương đồng.

Đồng thời xem xét các yếu tố như đặc tính sản phẩm, điều kiện hợp đồng, chức năng, tài sản, rủi ro, ngành, thị trường và điều kiện kinh tế.

3. Phương pháp so sánh giá giao dịch liên kết với giá giao dịch độc lập áp dụng thế nào?

Khoản 1 Điều 13 Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập được áp dụng trong các trường hợp như:

  • Giao dịch liên kết đối với từng chủng loại hàng hóa, tài sản hữu hình hoặc loại hình dịch vụ có điều kiện giao dịch, lưu thông phổ biến trên thị trường;
  • Hàng hóa, dịch vụ có giá được công bố trên các sàn giao dịch trong nước hoặc quốc tế;
  • Giao dịch thanh toán phí bản quyền khi khai thác tài sản vô hình;
  • Thanh toán lãi vay trong hoạt động vay và cho vay;
  • Người nộp thuế đồng thời có giao dịch độc lập và giao dịch liên kết đối với sản phẩm tương đồng về đặc tính sản phẩm và điều kiện hợp đồng.

Về nguyên tắc áp dụng, khi so sánh giá của giao dịch liên kết với giao dịch độc lập phải bảo đảm không có khác biệt về đặc tính sản phẩm và điều kiện hợp đồng gây ảnh hưởng trọng yếu đến giá. 

Nếu có khác biệt trọng yếu thì phải thực hiện loại trừ các khác biệt đó.

Các yếu tố cần xem xét gồm đặc tính, chất lượng, thương hiệu, nhãn hiệu thương mại; quy mô, khối lượng giao dịch; điều kiện cung cấp và chuyển giao; thời hạn thanh toán; quyền phân phối, tiêu thụ; thị trường nơi giao dịch diễn ra và các điều kiện kinh tế liên quan.

Về cách xác định, khoản 3 Điều 13 Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định giá sản phẩm trong giao dịch liên kết được điều chỉnh theo giá sản phẩm trong giao dịch độc lập hoặc giá trị thuộc khoảng giá trị giao dịch độc lập chuẩn của các đối tượng so sánh độc lập.

Nếu giá sản phẩm được công bố trên sàn giao dịch trong nước hoặc quốc tế thì sử dụng giá công bố tại thời điểm và trong điều kiện giao dịch tương đồng.

Riêng trường hợp mua máy móc, thiết bị từ bên liên kết ở nước ngoài, người nộp thuế phải có tài liệu, chứng từ chứng minh giá mua tuân theo nguyên tắc giao dịch độc lập tại thời điểm mua.

4. Phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận được áp dụng trong trường hợp nào?

Điều 14 Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận được sử dụng khi người nộp thuế thuộc một trong các trường hợp:

  • Không có đủ cơ sở dữ liệu, thông tin để áp dụng phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập;
  • Không thể so sánh theo từng sản phẩm tương đồng; 
  • Thuộc trường hợp phù hợp với việc so sánh tỷ suất lợi nhuận của các đối tượng độc lập.

Phương pháp này gồm 03 cách xác định dưới đây:

4.1. Phương pháp giá bán lại

Điểm a khoản 1 Điều 14 Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu, còn gọi là phương pháp giá bán lại, được áp dụng khi người nộp thuế mua sản phẩm từ bên liên kết rồi bán, phân phối lại cho khách hàng độc lập.

Điều kiện đáng chú ý là người nộp thuế không tạo ra tài sản vô hình gắn với sản phẩm bán ra; không tham gia phát triển, gia tăng, duy trì, bảo vệ tài sản vô hình của bên liên kết và không thực hiện gia công, chế biến, lắp ráp làm thay đổi tính chất sản phẩm hoặc làm tăng giá trị sản phẩm.

Phương pháp này không áp dụng cho nhà phân phối sở hữu các tài sản vô hình có giá trị của tập đoàn liên quan đến thương hiệu, nhãn hiệu hoặc marketing.

Khi xác định giá, giá mua vào từ bên liên kết được tính trên cơ sở giá bán ra cho bên độc lập sau khi trừ lợi nhuận gộp trên doanh thu và một số khoản chi phí khác được quy định.

4.2. Phương pháp giá vốn cộng lãi

Điểm b khoản 1 Điều 14 Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận gộp trên giá vốn, còn gọi là phương pháp giá vốn cộng lãi, áp dụng đối với người nộp thuế không sở hữu tài sản vô hình, gánh chịu ít rủi ro kinh doanh và thực hiện các hoạt động như:

  • Sản xuất theo hợp đồng hoặc đơn đặt hàng;
  • Gia công, lắp ráp, chế tạo, chế biến sản phẩm;
  • Cài đặt thiết bị;
  • Thu mua, cung ứng sản phẩm;
  • Cung cấp dịch vụ;
  • Nghiên cứu, phát triển theo hợp đồng cho bên liên kết.

Phương pháp này không áp dụng đối với doanh nghiệp sản xuất tự chủ thực hiện từ nghiên cứu, phát triển sản phẩm đến xây dựng thương hiệu, chiến lược thị trường, bảo hành và chăm sóc khách hàng.

Theo điểm b khoản 3 Điều 14, giá bán ra cho bên liên kết được xác định bằng giá vốn của hàng hóa, dịch vụ, tài sản mua từ bên độc lập cộng với lợi nhuận gộp trên giá vốn của người nộp thuế.

4.3. Phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận thuần

Điểm c khoản 1 Điều 14 Nghị định 255/2026/NĐ-CP cho phép áp dụng phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận thuần khi không có thông tin để áp dụng phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập và cũng không đủ cơ sở áp dụng phương pháp giá bán lại hoặc giá vốn cộng lãi.

Phương pháp này còn áp dụng đối với người nộp thuế thực hiện chức năng phân phối hoặc sản xuất nhưng không sở hữu tài sản vô hình, không tham gia phát triển, gia tăng, duy trì, bảo vệ và khai thác tài sản vô hình, đồng thời không thuộc trường hợp áp dụng phương pháp phân bổ lợi nhuận.

Theo điểm c khoản 3 Điều 14 Nghị định này, tỷ suất lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp trên doanh thu, chi phí hoặc tài sản của người nộp thuế được điều chỉnh theo tỷ suất tương ứng của các đối tượng so sánh độc lập được lựa chọn.

Lợi nhuận thuần sử dụng trong phương pháp này không bao gồm chênh lệch doanh thu và chi phí của hoạt động tài chính.

5. Khi nào áp dụng phương pháp phân bổ lợi nhuận giữa các bên liên kết?

Khoản 1 Điều 15 Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định phương pháp phân bổ lợi nhuận được áp dụng trong các trường hợp như:

  • Giao dịch liên kết đặc thù, được tích hợp, khép kín trong tập đoàn;
  • Hoạt động phát triển sản phẩm mới, sử dụng công nghệ độc quyền;
  • Tham gia chuỗi giá trị giao dịch độc quyền của tập đoàn;
  • Hoạt động phát triển, gia tăng, duy trì, bảo vệ và khai thác tài sản vô hình độc quyền;
  • Các giao dịch có liên quan chặt chẽ, thực hiện đồng thời;
  • Các giao dịch tài chính phức tạp liên quan đến nhiều thị trường tài chính;
  • Giao dịch kinh tế số không có căn cứ xác định giá giữa các bên liên kết;
  • Trường hợp tạo ra giá trị tăng thêm từ hợp lực trong tập đoàn;
  • Người nộp thuế thực hiện chức năng tự chủ đối với toàn bộ quá trình sản xuất, kinh doanh và không thuộc trường hợp áp dụng phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập hoặc phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận của người nộp thuế với tỷ suất lợi nhuận của các đối tượng so sánh độc lập.

Về bản chất, phương pháp này phân bổ tổng lợi nhuận thu được để xác định phần lợi nhuận của người nộp thuế tham gia vào chuỗi giao dịch. 

Tổng lợi nhuận bao gồm lợi nhuận thực tế và lợi nhuận tiềm năng được xác định trên cơ sở số liệu tài chính và chứng từ hợp lý, hợp lệ.

Trong đó, lợi nhuận được điều chỉnh gồm lợi nhuận cơ bản và lợi nhuận phụ trội:

  • Lợi nhuận cơ bản được xác định theo phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận;
  • Lợi nhuận phụ trội được phân bổ dựa trên một hoặc một số yếu tố như doanh thu, chi phí, tài sản hoặc nhân lực của các bên liên kết tham gia giao dịch.

Nếu không đủ thông tin, dữ liệu để thực hiện việc phân bổ theo cách trên, việc phân bổ có thể căn cứ vào một hoặc một số yếu tố gồm doanh thu, chi phí, tài sản hoặc nhân lực, nhưng vẫn phải phù hợp với nguyên tắc giao dịch độc lập.

Trên đây là thông tin về những phương pháp xác định giá giao dịch liên kết theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Tổ hợp tác cần đáp ứng những tiêu chí nào để được xem xét hưởng chính sách hỗ trợ của Nhà nước?

Tổ hợp tác cần đáp ứng những tiêu chí nào để được xem xét hưởng chính sách hỗ trợ của Nhà nước?

Tổ hợp tác cần đáp ứng những tiêu chí nào để được xem xét hưởng chính sách hỗ trợ của Nhà nước?

Nghị định 294/2026/NĐ-CP quy định cụ thể các điều kiện để được xem xét hỗ trợ. Vậy tổ hợp tác cần đáp ứng những tiêu chí nào để được xem xét hưởng chính sách hỗ trợ của Nhà nước?

Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết gồm những gì?

Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết gồm những gì?

Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết gồm những gì?

Doanh nghiệp có giao dịch liên kết không chỉ phải kê khai thông tin về quan hệ liên kết mà trong trường hợp thuộc diện phải lập hồ sơ còn phải chuẩn bị nhiều tài liệu để chứng minh việc xác định giá giao dịch liên kết. Vậy hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết gồm những gì?

Nền tảng thương mại điện tử phải gỡ thông tin hàng hóa vi phạm trong bao lâu khi cơ quan nhà nước yêu cầu?

Nền tảng thương mại điện tử phải gỡ thông tin hàng hóa vi phạm trong bao lâu khi cơ quan nhà nước yêu cầu?

Nền tảng thương mại điện tử phải gỡ thông tin hàng hóa vi phạm trong bao lâu khi cơ quan nhà nước yêu cầu?

Việc xử lý thông tin hàng hóa vi phạm đặt ra yêu cầu về thời hạn gỡ bỏ và báo cáo kết quả thực hiện. Vậy nền tảng thương mại điện tử phải gỡ thông tin hàng hóa vi phạm trong bao lâu khi cơ quan nhà nước yêu cầu?

Diễn viên tuồng, chèo, cải lương, xiếc được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề bao nhiêu phần trăm?

Diễn viên tuồng, chèo, cải lương, xiếc được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề bao nhiêu phần trăm?

Diễn viên tuồng, chèo, cải lương, xiếc được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề bao nhiêu phần trăm?

Diễn viên hoạt động trong các loại hình nghệ thuật truyền thống và nghệ thuật biểu diễn đặc thù được áp dụng chế độ phụ cấp ưu đãi nghề theo quy định của Chính phủ. Nghị định 261/2026/NĐ-CP. Vậy diễn viên tuồng, chèo, cải lương, xiếc được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề bao nhiêu phần trăm?

Diễn viên vai chính, vai chính thứ và vai phụ được hưởng tiền bồi dưỡng khác nhau thế nào?

Diễn viên vai chính, vai chính thứ và vai phụ được hưởng tiền bồi dưỡng khác nhau thế nào?

Diễn viên vai chính, vai chính thứ và vai phụ được hưởng tiền bồi dưỡng khác nhau thế nào?

Nghị định 261/2026/NĐ-CP chia thành các nhóm như diễn viên vai chính, vai chính thứ và vai phụ với mức bồi dưỡng khác nhau. Vậy diễn viên vai chính, vai chính thứ và vai phụ được hưởng tiền bồi dưỡng khác nhau thế nào?

Thời hạn đăng ký thuế lần đầu, đăng ký thuế cho người phụ thuộc là khi nào?

Thời hạn đăng ký thuế lần đầu, đăng ký thuế cho người phụ thuộc là khi nào?

Thời hạn đăng ký thuế lần đầu, đăng ký thuế cho người phụ thuộc là khi nào?

Thời hạn đăng ký thuế được xác định theo đối tượng và cách thức thực hiện, trong đó đăng ký cho người phụ thuộc có mốc riêng. Vậy thời hạn đăng ký thuế lần đầu, đăng ký thuế cho người phụ thuộc là khi nào theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP?

Người thân có được thăm gặp, chăm sóc người đang chấp hành bắt buộc chữa bệnh không?

Người thân có được thăm gặp, chăm sóc người đang chấp hành bắt buộc chữa bệnh không?

Người thân có được thăm gặp, chăm sóc người đang chấp hành bắt buộc chữa bệnh không?

Việc thăm gặp, phối hợp chăm sóc người đang chấp hành bắt buộc chữa bệnh phải tuân thủ các yêu cầu quản lý, an ninh tại cơ sở điều trị. Vậy người thân có được thăm gặp, chăm sóc người đang chấp hành bắt buộc chữa bệnh không?

Doanh nghiệp có doanh thu dưới 500 tỷ đồng được miễn lập hồ sơ giao dịch liên kết khi nào?

Doanh nghiệp có doanh thu dưới 500 tỷ đồng được miễn lập hồ sơ giao dịch liên kết khi nào?

Doanh nghiệp có doanh thu dưới 500 tỷ đồng được miễn lập hồ sơ giao dịch liên kết khi nào?

Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định một số trường hợp người nộp thuế có giao dịch liên kết được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết. Vậy doanh nghiệp có doanh thu dưới 500 tỷ đồng được miễn lập hồ sơ giao dịch liên kết khi nào?

Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định những trường hợp nào được miễn kê khai, miễn lập hồ sơ giao dịch liên kết?

Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định những trường hợp nào được miễn kê khai, miễn lập hồ sơ giao dịch liên kết?

Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định những trường hợp nào được miễn kê khai, miễn lập hồ sơ giao dịch liên kết?

Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định riêng các trường hợp người nộp thuế được giảm nghĩa vụ về kê khai hoặc lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết. Vậy cụ thể Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định những trường hợp nào được miễn kê khai, miễn lập hồ sơ giao dịch liên kết?