Những sách giáo khoa nào được miễn phí sử dụng, mỗi học sinh được mượn bao nhiêu bộ?

Nghị định 271/2026/NĐ-CP quy định chính sách miễn phí sách giáo khoa theo hình thức mượn - trả, tái sử dụng nhiều lần tại thư viện nhà trường. Vậy những sách giáo khoa nào được miễn phí sử dụng, mỗi học sinh được mượn bao nhiêu bộ?  

1. Những sách giáo khoa nào được miễn phí sử dụng, mỗi học sinh được mượn bao nhiêu bộ?

1.1. Những sách giáo khoa nào được miễn phí sử dụng

Khoản 1 Điều 6 Nghị định 271/2026/NĐ-CP quy định:

“Sách giáo khoa được miễn phí sử dụng trong Nghị định này thuộc danh mục sách giáo khoa được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định sử dụng thống nhất toàn quốc và sách giáo khoa chuyển đổi hoặc học liệu thay thế phù hợp với năng lực nhận thức của học sinh khuyết tật.” 

Theo đó, sách giáo khoa thuộc diện miễn phí sử dụng gồm 02 nhóm:

  • Sách giáo khoa thuộc danh mục được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định sử dụng thống nhất toàn quốc;
  • Sách giáo khoa chuyển đổi hoặc học liệu thay thế phù hợp với năng lực nhận thức của học sinh khuyết tật.
Những sách giáo khoa nào được miễn phí sử dụng, mỗi học sinh được mượn bao nhiêu bộ?
Quy định về việc sử dụng sách giáo khoa miễn phí theo Nghị định 271/2026/NĐ-CP (Ảnh minh họa)

1.2. Mỗi học sinh được mượn bao nhiêu bộ sách giáo khóa 

Về số lượng sách giáo khoa, khoản 2 Điều 6 Nghị định 271/2026/NĐ-CP quy định:

“Vào đầu mỗi năm học hoặc học kỳ, mỗi học sinh được mượn 01 bộ sách giáo khoa đầy đủ các môn học/hoạt động giáo dục (sau đây gọi chung là môn học) tương ứng với chương trình học tập tại lớp."

Như vậy, mỗi học sinh được mượn 01 bộ sách giáo khoa đầy đủ tương ứng với chương trình học tập của lớp mình. 

1.3. Học sinh chuyển trường có được tiếp tục mượn sách giáo khoa miễn phí không?

Khoản 3 Điều 6 Nghị định 271/2026/NĐ-CP quy định việc mượn sách giáo khoa đối với học sinh chuyển trường như sau:

“3. Đối với học sinh chuyển trường
a) Học sinh chuyển trường có trách nhiệm hoàn trả đầy đủ sách giáo khoa đã mượn cho cơ sở giáo dục nơi chuyển đi trước thời điểm hoàn tất thủ tục chuyển trường.
b) Cơ sở giáo dục nơi tiếp nhận học sinh chuyển đến có trách nhiệm bố trí, cho học sinh mượn bổ sung sách giáo khoa kể từ ngày tiếp nhận học sinh vào học, bảo đảm không làm gián đoạn việc học tập của học sinh.”

Theo quy định này, học sinh chuyển trường phải hoàn trả đầy đủ sách giáo khoa đã mượn cho cơ sở giáo dục nơi chuyển đi trước khi hoàn tất thủ tục chuyển trường.

Đồng thời, cơ sở giáo dục nơi tiếp nhận có trách nhiệm bố trí, cho học sinh mượn bổ sung sách giáo khoa kể từ ngày tiếp nhận học sinh vào học, bảo đảm không làm gián đoạn việc học. 

Như vậy, việc chuyển trường không làm mất quyền được sử dụng sách giáo khoa miễn phí. Tuy nhiên, học sinh phải hoàn trả sách ở trường cũ và tiếp tục mượn sách tại trường mới.

2. Miễn phí sách giáo khoa được thực hiện theo hình thức nào?

Khoản 2 Điều 5 Nghị định 271/2026/NĐ-CP xác định chính sách miễn phí sách giáo khoa được thực hiện theo hình thức mượn - trả để tái sử dụng sách giáo khoa nhiều lần, cụ thể như sau:

“Chính sách miễn phí sách giáo khoa phải bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả trong sử dụng; áp dụng hình thức mượn - trả để tái sử dụng sách giáo khoa nhiều lần, ưu tiên tận dụng tối đa số lượng sách giáo khoa hiện có và điều chuyển thông qua cơ chế liên thông thư viện giữa các cơ sở giáo dục trên cùng địa bàn trước khi quyết định mua sắm mới...” 

Ngoài ra, Điều 8 Nghị định 271/2026/NĐ-CP quy định Nhà nước đầu tư mua sắm sách giáo khoa để trang bị cho thư viện các cơ sở giáo dục, từ đó tổ chức cho học sinh mượn và trả sách trong năm học hoặc học kỳ. Sau khi hết thời gian sử dụng, sách được thu hồi, kiểm kê và bảo quản để tiếp tục sử dụng cho các năm học tiếp theo. 

Do đó, quy định về miễn phí sử dụng sách giáo khoa theo Nghị định 271/2026/NĐ-CP được thực hiện bằng hình thức học sinh mượn sách từ thư viện nhà trường và hoàn trả sau thời gian sử dụng.

3. Học sinh phải trả sách giáo khoa vào thời điểm nào?

Khoản 2 Điều 6 Nghị định 271/2026/NĐ-CP quy định học sinh có nghĩa vụ hoàn trả bộ sách cho thư viện nhà trường quản lý sau khi kết thúc năm học hoặc học kỳ. 

Bên cạnh đó, khoản 5 Điều 7 quy định cụ thể về thời hạn thu hồi sách giáo khoa. Theo đó, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc năm học hoặc khi học sinh chuyển trường, thôi học, học sinh có trách nhiệm hoàn trả toàn bộ số sách giáo khoa đã mượn cho cơ sở giáo dục; trừ các trường hợp ngoại lệ sau,học sinh không phải tuân thủ quy định về thời hạn nêu trên:

  • Ôn tập;
  • Kiểm tra lại;
  • Hoàn thành chương trình học tập theo quy định.

4. Những học sinh nào thuộc phạm vi được miễn phí sách giáo khoa?

Điều 1 và Điều 2 Nghị định 271/2026/NĐ-CP quy định về phạm vi và đối tượng áp dụng chính sách miễn phí sử dụng sách giáo khoa như sau:

“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định về miễn phí sách giáo khoa đối với học sinh phổ thông, người học tại các cơ sở giáo dục thực hiện các chương trình giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, bao gồm: Chương trình giáo dục phổ thông, Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở, cấp trung học phổ thông và Chương trình xóa mù chữ (sau đây gọi chung là Chương trình giáo dục).
2. Nghị định này quy định miễn học phí và giáo trình môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh đối với người học tại các cơ sở giáo dục đại học và cơ sở giáo dục nghề nghiệp (sau đây gọi chung là cơ sở đào tạo).”

“Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Học sinh phổ thông và người học tại các cơ sở giáo dục bao gồm công lập và tư thục (sau đây gọi chung là học sinh) thực hiện Chương trình giáo dục.
2. Học sinh, sinh viên đang học tại các cơ sở đào tạo bao gồm công lập và tư thục thực hiện đào tạo môn Giáo dục quốc phòng và an ninh trong chương trình đào tạo (sau đây gọi chung là sinh viên).
3. Các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục, Ủy ban nhân dân các cấp, cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo, trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện Nghị định này.”

Như vậy, khoản 1 Điều 1 Nghị định 271/2026/NĐ-CP quy định chính sách miễn phí sách giáo khoa áp dụng đối với học sinh phổ thông và người học tại các cơ sở giáo dục thực hiện các chương trình giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, gồm:

  • Chương trình giáo dục phổ thông;
  • Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở;
  • Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông;
  • Chương trình xóa mù chữ. 

Khoản 1 Điều 2 Nghị định 271/2026/NĐ-CP cũng xác định đối tượng bao gồm học sinh, người học tại cơ sở giáo dục công lập và tư thục thực hiện các chương trình giáo dục nêu trên. 

Do đó, phạm vi chính sách không chỉ giới hạn ở học sinh trường công lập mà còn bao gồm người học tại cơ sở giáo dục tư thục nếu thuộc đối tượng và thực hiện chương trình giáo dục theo quy định.

5. Từ năm học nào tất cả học sinh được miễn phí sách giáo khoa?

Điều 9 Nghị định 271/2026/NĐ-CP quy định lộ trình thực hiện chính sách như sau:

  • Từ năm học 2029 - 2030, miễn phí sách giáo khoa cho tất cả học sinh trên phạm vi toàn quốc;
  • Địa phương có khả năng cân đối ngân sách hoặc huy động nguồn xã hội hóa được khuyến khích thực hiện sớm hơn;
  • Việc triển khai sớm được ưu tiên đối với địa bàn biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. 

Riêng thời điểm cung cấp miễn phí sách giáo khoa tiếng dân tộc thiểu số được thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ về việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số. 

Trên đây là thông tin về “Những sách giáo khoa nào được miễn phí sử dụng, mỗi học sinh được mượn bao nhiêu bộ?”. Theo Nghị định 271/2026/NĐ-CP, mỗi học sinh được mượn 01 bộ sách giáo khoa đầy đủ tương ứng với chương trình học tập của lớp và có trách nhiệm hoàn trả sau thời gian sử dụng. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 271/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Đóng góp dữ liệu vào Kho dữ liệu văn hóa số quốc gia được ghi nhận quyền tác giả như thế nào?

Đóng góp dữ liệu vào Kho dữ liệu văn hóa số quốc gia được ghi nhận quyền tác giả như thế nào?

Đóng góp dữ liệu vào Kho dữ liệu văn hóa số quốc gia được ghi nhận quyền tác giả như thế nào?

Nghị định 277/2026/NĐ-CP quy định Kho dữ liệu văn hóa số quốc gia là nơi tích hợp, chuẩn hóa, quản trị và khai thác dữ liệu văn hóa số từ nhiều nguồn khác nhau. Vậy khi cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng góp dữ liệu vào Kho dữ liệu văn hóa số quốc gia thì quyền tác giả được ghi nhận như thế nào?

Doanh nghiệp phát triển sản phẩm văn hóa số được miễn phí hạ tầng số bao lâu?

Doanh nghiệp phát triển sản phẩm văn hóa số được miễn phí hạ tầng số bao lâu?

Doanh nghiệp phát triển sản phẩm văn hóa số được miễn phí hạ tầng số bao lâu?

Nghị định 277/2026/NĐ-CP quy định chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu, phát triển sản phẩm, dịch vụ văn hóa số, trong đó có hỗ trợ sử dụng miễn phí hạ tầng số. Vậy doanh nghiệp phát triển sản phẩm văn hóa số được miễn phí hạ tầng số bao lâu?

Tiền bản quyền theo doanh thu cuộc biểu diễn được tính như thế nào?

Tiền bản quyền theo doanh thu cuộc biểu diễn được tính như thế nào?

Tiền bản quyền theo doanh thu cuộc biểu diễn được tính như thế nào?

Nghị định 287/2026/NĐ-CP quy định tiền bản quyền đối với tác phẩm sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác có thể được chi trả theo khung hoặc theo tỷ lệ phần trăm doanh thu cuộc biểu diễn. Tỷ lệ cụ thể khác nhau tùy loại hình tác phẩm và chức danh sáng tạo. Vậy tiền bản quyền theo doanh thu cuộc biểu diễn được tính như thế nào?

Biên kịch, đạo diễn phim truyện được hưởng tiền bản quyền theo tỷ lệ nào?

Biên kịch, đạo diễn phim truyện được hưởng tiền bản quyền theo tỷ lệ nào?

Biên kịch, đạo diễn phim truyện được hưởng tiền bản quyền theo tỷ lệ nào?

Nghị định 287/2026/NĐ-CP quy định riêng khung tiền bản quyền đối với các chức danh sáng tạo tác phẩm điện ảnh, trong đó có biên kịch và đạo diễn phim truyện. Vậy biên kịch, đạo diễn phim truyện được hưởng tiền bản quyền theo tỷ lệ nào và khoản tiền này được tính trên cơ sở nào?

Nghị định 271 về miễn phí sách giáo khoa có những quy định gì đáng chú ý?

Nghị định 271 về miễn phí sách giáo khoa có những quy định gì đáng chú ý?

Nghị định 271 về miễn phí sách giáo khoa có những quy định gì đáng chú ý?

Nghị định 271/2026/NĐ-CP quy định cụ thể về chính sách miễn phí sách giáo khoa cho học sinh, từ đối tượng được áp dụng, loại sách được sử dụng miễn phí, số lượng sách được mượn, cách mượn - trả đến việc bồi hoàn khi làm mất, hư hỏng sách. Vậy Nghị định 271 về miễn phí sách giáo khoa có những quy định gì đáng chú ý?

Tòa án nhân dân phải thực hiện những chỉ tiêu, nhiệm vụ nào theo Nghị quyết 34/2026/QH16?

Tòa án nhân dân phải thực hiện những chỉ tiêu, nhiệm vụ nào theo Nghị quyết 34/2026/QH16?

Tòa án nhân dân phải thực hiện những chỉ tiêu, nhiệm vụ nào theo Nghị quyết 34/2026/QH16?

Nghị quyết 34/2026/QH16 quy định riêng các chỉ tiêu trong công tác xét xử, giải quyết các vụ án, vụ việc và những nhiệm vụ Tòa án nhân dân tối cao phải tổ chức thực hiện. Vậy Tòa án nhân dân phải thực hiện những chỉ tiêu, nhiệm vụ nào theo Nghị quyết 34/2026/QH16?

Người bị trục xuất chờ xuất cảnh được gọi điện, gửi thư cho thân nhân bao nhiêu lần?

Người bị trục xuất chờ xuất cảnh được gọi điện, gửi thư cho thân nhân bao nhiêu lần?

Người bị trục xuất chờ xuất cảnh được gọi điện, gửi thư cho thân nhân bao nhiêu lần?

Trong thời gian lưu trú tại cơ sở lưu trú chờ xuất cảnh, người bị trục xuất được liên lạc với thân nhân, người đại diện hợp pháp và cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự theo quy định. Vậy người bị trục xuất chờ xuất cảnh được gọi điện, gửi thư cho thân nhân bao nhiêu lần?

 

Kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại cần điều kiện gì?

Kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại cần điều kiện gì?

Kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại cần điều kiện gì?

Dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại phải đáp ứng các điều kiện pháp lý nhất định trước khi được cấp phép hoạt động. Vậy kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại cần điều kiện gì?