Hồ sơ kiểm định xe thuộc Bộ Quốc phòng gồm những gì? Hồ sơ kiểm định lần đầu và kiểm định định kỳ có gì khác nhau? Thông tư 135/2026/TT-BQP quy định cụ thể những nội dung này, dưới đây là thông tin chi tiết.
- 1. Hồ sơ kiểm định xe thuộc Bộ Quốc phòng gồm những gì?
- 1.1. Hồ sơ kiểm định lần đầu đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng
- 1.2. Hồ sơ kiểm định lần đầu đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng của doanh nghiệp
- 1.3. Hồ sơ kiểm định lần đầu đối với xe mô tô, xe gắn máy
- 2. Hồ sơ kiểm định định kỳ xe thuộc Bộ Quốc phòng gồm những giấy tờ gì?
- 3. Xe được miễn kiểm định lần đầu có phải nộp hồ sơ không?
- 4. Thời hạn giải quyết kiểm định xe thuộc Bộ Quốc phòng là bao lâu?
1. Hồ sơ kiểm định xe thuộc Bộ Quốc phòng gồm những gì?
Theo Điều 21 Thông tư 135/2026/TT-BQP, hồ sơ kiểm định lần đầu đối với xe thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng được quy định theo 03 nhóm phương tiện, gồm xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; xe cơ giới, xe máy chuyên dùng của doanh nghiệp; xe mô tô, xe gắn máy.
Cụ thể như sau:
1.1. Hồ sơ kiểm định lần đầu đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng
Khoản 1 Điều 21 Thông tư 135/2026/TT-BQP quy định hồ sơ gồm:
- Văn bản hoặc giấy giới thiệu đề nghị kiểm định do chỉ huy cơ quan, đơn vị cấp tiểu đoàn hoặc tương đương trở lên ký tên, đóng dấu theo quy định;
- Chứng nhận đăng ký xe, lý lịch xe: Áp dụng đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đã đăng ký;
- Biển số tạm thời: Áp dụng đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng chưa hoàn thành thủ tục đăng ký;
- Bản sao Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng nhập khẩu; sản xuất, lắp ráp trong nước; cải tạo.
1.2. Hồ sơ kiểm định lần đầu đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng của doanh nghiệp
Theo khoản 2 Điều 21 Thông tư này, hồ sơ gồm:
- Văn bản hoặc giấy giới thiệu đề nghị kiểm định do giám đốc hoặc phó giám đốc doanh nghiệp ký tên, đóng dấu theo quy định;
- Chứng nhận đăng ký xe;
- Biển số tạm thời: Áp dụng đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng chưa hoàn thành thủ tục đăng ký;
- Bản sao Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng nhập khẩu; sản xuất, lắp ráp trong nước; cải tạo.
1.3. Hồ sơ kiểm định lần đầu đối với xe mô tô, xe gắn máy
Khoản 3 Điều 21 Thông tư 135/2026/TT-BQP quy định:
- Văn bản hoặc giấy giới thiệu đề nghị kiểm định do chỉ huy cơ quan, đơn vị cấp tiểu đoàn hoặc tương đương trở lên ký tên, đóng dấu theo quy định;
- Chứng nhận đăng ký xe, lý lịch xe: Áp dụng đối với xe mô tô, xe gắn máy đã đăng ký;
- Biển số tạm thời: Áp dụng đối với xe mô tô, xe gắn máy chưa hoàn thành thủ tục đăng ký;
- Bản sao Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe mô tô, xe gắn máy nhập khẩu; sản xuất, lắp ráp trong nước; cải tạo.
2. Hồ sơ kiểm định định kỳ xe thuộc Bộ Quốc phòng gồm những giấy tờ gì?

Theo Điều 22 Thông tư 135/2026/TT-BQP, hồ sơ kiểm định định kỳ được thực hiện theo từng nhóm phương tiện và chỉ bao gồm các giấy tờ quy định tại điểm a, điểm b của khoản tương ứng tại Điều 21.
Cụ thể:
Đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng:
- Văn bản hoặc giấy giới thiệu đề nghị kiểm định do chỉ huy cơ quan, đơn vị cấp tiểu đoàn hoặc tương đương trở lên ký tên, đóng dấu theo quy định;
- Chứng nhận đăng ký xe, lý lịch xe đối với xe đã đăng ký.
Đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng của doanh nghiệp:
- Văn bản hoặc giấy giới thiệu đề nghị kiểm định do giám đốc hoặc phó giám đốc doanh nghiệp ký tên, đóng dấu theo quy định;
- Chứng nhận đăng ký xe.
Đối với xe mô tô, xe gắn máy:
- Văn bản hoặc giấy giới thiệu đề nghị kiểm định do chỉ huy cơ quan, đơn vị cấp tiểu đoàn hoặc tương đương trở lên ký tên, đóng dấu theo quy định;
- Chứng nhận đăng ký xe, lý lịch xe đối với xe đã đăng ký.
Như vậy, hồ sơ kiểm định định kỳ không yêu cầu các giấy tờ tại điểm c và điểm d của các khoản tương ứng thuộc Điều 21, gồm biển số tạm thời và bản sao Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
3. Xe được miễn kiểm định lần đầu có phải nộp hồ sơ không?
Xe được miễn kiểm định lần đầu phải thuộc trường hợp quy định tại theo khoản 1 Điều 27 Thông tư 135/2026/TT-BQP,
"Xe mới sản xuất, lắp ráp trong nước; nhập khẩu dưới 02 năm kể từ năm sản xuất, lắp ráp đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, dưới 05 năm đối với xe mô tô, xe gắn máy; chưa qua sử dụng, đã được đăng ký cấp chứng nhận đăng ký xe, biển số đăng ký theo quy định của pháp luật."
Khoản 2 Điều 27 quy định:
"Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, xe mô tô, xe gắn máy được miễn kiểm định lần đầu không phải đưa xe đến cơ sở kiểm định, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nộp hồ sơ đến cơ sở kiểm định để nhập dữ liệu kiểm định theo quy định tại Điều 21 Thông tư này."
Theo đó, xe được miễn kiểm định lần đầu vẫn phải nộp hồ sơ đến cơ sở kiểm định, nhưng không phải đưa phương tiện đến cơ sở để thực hiện kiểm định lần đầu.
Về kết quả, theo điểm b khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 28 Thông tư này:
- Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng được miễn kiểm định lần đầu có đủ hồ sơ theo khoản 1, khoản 2 Điều 21 được cấp Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định;
- Xe mô tô, xe gắn máy được miễn kiểm định lần đầu có đủ hồ sơ theo khoản 3 Điều 21 được cấp Giấy chứng nhận kiểm định khí thải.
4. Thời hạn giải quyết kiểm định xe thuộc Bộ Quốc phòng là bao lâu?
Theo khoản 2 Điều 23 Thông tư 135/2026/TT-BQP, thời hạn giải quyết kiểm định được quy định như sau:
- Thời hạn giải quyết kiểm định lần đầu: Không quá 15 phút;
- Thời hạn giải quyết kiểm định định kỳ: Không quá 45 phút.
Về việc tiếp nhận hồ sơ, khoản 2 Điều 20 Thông tư này quy định nhân viên thống kê tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ theo Điều 21 đối với kiểm định lần đầu và Điều 22 đối với kiểm định định kỳ.
Nhân viên thống kê in thông số kỹ thuật xe từ cơ sở dữ liệu quản lý thực lực của Cục Xe máy - Vận tải để đối chiếu với hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ, nhân viên thống kê đề nghị người lái xe đưa xe vào vị trí kiểm định.
Trường hợp thông số kỹ thuật của xe chưa có trong cơ sở dữ liệu, cơ sở kiểm định phải lập phiếu hồ sơ theo các mẫu sau:
- Mẫu số 05 Phụ lục VII đối với xe cơ giới;
- Mẫu số 06 Phụ lục VII đối với xe máy chuyên dùng;
- Mẫu số 07 Phụ lục VII đối với xe mô tô, xe gắn máy.
Thông tư 135/2026/TT-BQP có hiệu lực thi hành từ ngày 02/11/2026, thay thế Thông tư 18/2013/TT-BQP và Thông tư 66/2024/TT-BQP.
Trên đây là nội dung về "Hồ sơ kiểm định xe thuộc Bộ Quốc phòng gồm những gì?". Vui lòng xem chi tiết Thông tư 135/2026/TT-BQP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như Tình trạng hiệu lực, Lược đồ, Nội dung hợp nhất...
RSS