Những hành vi nào bị coi là gây lãng phí theo Nghị định 266/2026/NĐ-CP?

Hành vi gây lãng phí không chỉ liên quan đến việc sử dụng ngân sách, tài sản công sai quy định mà còn phát sinh trong tổ chức bộ máy, quản lý nhân sự, đầu tư công và khai thác tài nguyên. Vậy những hành vi nào bị coi là gây lãng phí theo Nghị định 266/2026/NĐ-CP?

 

Những hành vi nào bị coi là gây lãng phí theo Nghị định 266/2026/NĐ-CP?
(Ảnh minh họa)

1. Các nhóm hành vi gây lãng phí theo Nghị định 266/2026/NĐ-CP

1.1. Hành vi gây lãng phí trong xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật

Khoản 1 Điều 4 Luật Tiết kiệm, chống lãng phí 2025 quy định hai nhóm hành vi:

  • Lãnh đạo, chỉ đạo, tham mưu, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực tiết kiệm, chống lãng phí trái chủ trương, quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước, gây lãng phí.
  • Không ban hành hoặc chậm ban hành, sửa đổi, bổ sung hoặc cố ý ban hành văn bản quy phạm pháp luật về định mức, tiêu chuẩn, chế độ trong lĩnh vực tiết kiệm, chống lãng phí trái quy định, gây lãng phí.

Các hành vi này liên quan trực tiếp đến trách nhiệm xây dựng, ban hành và hoàn thiện quy định pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí.

1.2. Hành vi gây lãng phí trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo

Theo khoản 2 Điều 4 Luật Tiết kiệm, chống lãng phí 2025, các hành vi vi phạm trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo bao gồm:

  • Thiếu trách nhiệm, buông lỏng lãnh đạo, quản lý để xảy ra lãng phí trong khu vực nhà nước thuộc phạm vi trực tiếp lãnh đạo, quản lý hoặc phân công phụ trách.
  • Chỉ đạo hoặc cho chủ trương thực hiện trái quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước hoặc không rõ việc, không cụ thể, không nhất quán gây lãng phí.
  • Bao che, dung túng, không xử lý tổ chức, cá nhân có hành vi gây lãng phí thuộc phạm vi trực tiếp quản lý, phụ trách; chỉ đạo không chuyển xử lý hình sự hoặc không xử lý hình sự đối với hành vi gây lãng phí mà có căn cứ rõ ràng là có dấu hiệu tội phạm.

Việc xác định hậu quả đối với nhóm hành vi này được quy định cụ thể tại khoản 9 Điều 5 Nghị định 266/2026/NĐ-CP.

1.3. Hành vi gây lãng phí trong quản lý, sử dụng tài chính công

Theo khoản 3 Điều 4 Luật Tiết kiệm, chống lãng phí 2025, những hành vi gây lãng phí trong quản lý, sử dụng tài chính công bao gồm:

  • Lập, thẩm định, phê duyệt, phân bổ và giao dự toán không đúng thẩm quyền, trình tự, nội dung, thời gian, đối tượng hoặc vượt định mức, tiêu chuẩn, chế độ quy định, gây lãng phí.
  • Sử dụng ngân sách nhà nước không đúng mục đích đã được phê duyệt, đối tượng, dự toán được giao; vượt định mức, tiêu chuẩn, chế độ. Trì hoãn việc chi ngân sách khi đã bảo đảm điều kiện chi theo quy định, gây lãng phí.
  • Quyết toán chi ngân sách nhà nước không đúng, không đủ thủ tục, sai nội dung, đối tượng hoặc vượt định mức, tiêu chuẩn, chế độ; duyệt quyết toán chậm, trì hoãn quyết toán sai quy định, gây lãng phí.
  • Quản lý, sử dụng quỹ có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước và các quỹ được thành lập theo pháp luật không đúng mục đích, quy chế hoạt động, cơ chế tài chính của quỹ, gây lãng phí.
  • Thực hiện vay trái quy định pháp luật, vay vượt khả năng cân đối ngân sách; sử dụng ngân sách nhà nước để cho vay, tạm ứng, góp vốn trái quy định, gây lãng phí.

Nhóm hành vi này gắn với quá trình phân bổ, sử dụng, quyết toán ngân sách nhà nước và quản lý các nguồn tài chính công.

1.4. Hành vi gây lãng phí trong đầu tư công và quản lý, sử dụng tài sản công

Khoản 4 Điều 4 Luật Tiết kiệm, chống lãng phí 2025 quy định các hành vi liên quan đến quản lý, sử dụng vốn đầu tư công; đầu tư xây dựng, mua sắm, thuê, quản lý và sử dụng tài sản công.

Cụ thể:

  • Quyết định hoặc điều chỉnh chủ trương đầu tư không phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; không xác định được nguồn vốn, khả năng cân đối vốn hoặc không đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục.
  • Quyết định đầu tư chương trình, dự án khi chưa được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư; quyết định đầu tư hoặc điều chỉnh chương trình, dự án không đúng thẩm quyền, mục tiêu, địa điểm hoặc vượt mức vốn đầu tư công được quyết định.
  • Thông đồng với tổ chức tư vấn, thẩm định, định giá, nhà thầu dẫn tới quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư gây thất thoát, lãng phí; yêu cầu tổ chức, cá nhân tự bỏ vốn đầu tư khi chưa được quyết định chủ trương đầu tư, chưa được phê duyệt, gây nợ đọng xây dựng cơ bản.
  • Đầu tư xây dựng, mua sắm, giao, bán, cho thuê, cho mượn, sử dụng tài sản công hoặc sử dụng vốn đầu tư công không đúng mục đích, đối tượng, vượt định mức, tiêu chuẩn.
  • Chậm giải ngân vốn đầu tư công do nguyên nhân chủ quan; không quyết toán hoặc chậm quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công dẫn đến lãng phí.
  • Giao tài sản công vượt định mức, tiêu chuẩn, không đúng đối tượng hoặc giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân không có nhu cầu sử dụng; sử dụng tài sản được tặng cho không đúng mục đích, chế độ, vượt định mức, tiêu chuẩn.
  • Sử dụng hoặc không sử dụng tài sản công được giao gây lãng phí; sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết không đúng mục đích hoặc kinh doanh trái pháp luật.
  • Xử lý tài sản công trái quy định; hủy hoại, cố ý làm hư hỏng, chiếm đoạt, chiếm giữ, sử dụng trái phép tài sản công.
  • Không xử lý kịp thời tài sản công không sử dụng được, không có nhu cầu sử dụng hoặc sử dụng hiệu quả thấp, không đạt mục tiêu đã định.
  • Thiếu trách nhiệm trong quản lý, sử dụng tài sản công, gây lãng phí.

Ngoài các hành vi trên, khoản 3 Điều 4 Nghị định 266/2026/NĐ-CP bổ sung:

“Hành vi cố ý đầu tư xây dựng, quản lý, sử dụng tài sản công, vốn đầu tư công không đúng quy định dẫn đến kéo dài thời gian, tiến độ thực hiện dự án so với thời gian, tiến độ đã được phê duyệt.”

Như vậy, hành vi cố ý vi phạm quy định trong đầu tư xây dựng, quản lý hoặc sử dụng tài sản công, vốn đầu tư công dẫn đến kéo dài tiến độ dự án cũng thuộc nhóm hành vi gây lãng phí.

1.5. Hành vi gây lãng phí trong quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên, năng lượng

Khoản 5 Điều 4 Luật Tiết kiệm, chống lãng phí 2025 quy định các hành vi gồm:

  • Quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên không đúng quy hoạch, kế hoạch, quy trình đã được phê duyệt; quy hoạch chồng lấn các loại đất.
  • Gây ô nhiễm, hủy hoại tài nguyên, năng lượng quốc gia, gây lãng phí.
  • Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất không đúng quy định; sử dụng đất không đúng mục đích, không hiệu quả, chậm đưa vào sử dụng, không trả lại đất đúng thời hạn hoặc không sử dụng hết diện tích được giao.
  • Giao đất khi chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính không thuộc trường hợp được miễn trừ; không thực hiện đấu giá, đấu thầu theo quy định, gây lãng phí; chậm thực hiện thủ tục xác định giá đất dẫn đến chậm hoặc không thực hiện nghĩa vụ tài chính.
  • Giải phóng mặt bằng, thực hiện dự án chậm tiến độ do nguyên nhân chủ quan; thực hiện dự án, khởi công công trình trước khi được phê duyệt; bồi thường, hỗ trợ tái định cư không đúng quy định, gây lãng phí.
  • Quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc phê duyệt dự án xây dựng nhà ở không phù hợp quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở đã được phê duyệt, gây lãng phí.
  • Cấp phép, thăm dò, khai thác tài nguyên không đúng quy định; khai thác, chế biến tài nguyên vượt khả năng tái tạo, gây cạn kiệt, suy thoái môi trường; cố ý sử dụng công nghệ lạc hậu trong khai thác tài nguyên, gây lãng phí.
  • Cấp giấy phép xây dựng cho công trình không tuân thủ định mức sử dụng năng lượng, quy chuẩn kỹ thuật, gây lãng phí.
  • Quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu số trái quy định, gây lãng phí.

Bổ sung cho nhóm này, khoản 4 Điều 4 Nghị định 266/2026/NĐ-CP quy định thêm hai hành vi:

  • Khai thác nước vượt hạn ngạch đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định, gây ra hạn hán, thiếu nước.
  • Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư dự án có sử dụng đất không bảo đảm điều kiện về năng lực, dẫn đến đất thực hiện dự án không được sử dụng hoặc tiến độ sử dụng đất chậm so với thời hạn ghi trong dự án, thuộc trường hợp phải thu hồi đất theo pháp luật đất đai.

1.6. Hành vi gây lãng phí trong quản lý vốn nhà nước tại dự án PPP và doanh nghiệp

Theo khoản 6 Điều 4 Luật Tiết kiệm, chống lãng phí 2025, các hành vi gây lãng phí trong quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP) và doanh nghiệp gồm:

  • Quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP có sử dụng vốn nhà nước không phù hợp chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; không xác định được nguồn vốn hoặc không đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục, gây lãng phí.
  • Phê duyệt dự án PPP có sử dụng vốn nhà nước khi chưa có chủ trương đầu tư, không phù hợp chủ trương đầu tư hoặc không đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục, gây lãng phí.
  • Quyết định đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp không đúng thẩm quyền, phạm vi, trình tự, thủ tục; quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư ra nước ngoài hoặc đầu tư vốn ra ngoài doanh nghiệp nhà nước không đúng mục đích, kém hiệu quả, gây lãng phí.
  • Thực hiện không đúng quyền hạn, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước trong đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp dẫn đến lãng phí.
  • Quản lý vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp không chặt chẽ, kém hiệu quả dẫn đến thất thoát, mất vốn chủ sở hữu nhà nước.
  • Trích lập, quản lý, sử dụng các quỹ không đúng mục đích, chế độ do cấp có thẩm quyền ban hành dẫn đến lãng phí.

1.7. Hành vi gây lãng phí trong tổ chức bộ máy và quản lý, sử dụng lao động khu vực nhà nước

Đây là nhóm hành vi được quy định cụ thể tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 266/2026/NĐ-CP.

Theo đó, các hành vi gây lãng phí bao gồm:

  • Thành lập, tổ chức lại cơ quan, tổ chức, đơn vị không bảo đảm điều kiện, tiêu chí, trình tự, thủ tục, thẩm quyền theo quy định, gây lãng phí.
  • Bố trí số lượng cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cấp phó của người đứng đầu phòng vượt mức quy định, trừ trường hợp được phép bố trí số lượng cấp phó cao hơn.
  • Giao biên chế không phù hợp với quy định pháp luật về căn cứ xác định biên chế công chức, gây lãng phí.
  • Tuyển dụng, tiếp nhận công chức không đúng thẩm quyền, không căn cứ tỷ lệ công chức cần bố trí theo vị trí việc làm, chỉ tiêu biên chế và yêu cầu tuyển dụng, gây lãng phí.
  • Ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức không đúng thẩm quyền, tiêu chuẩn, điều kiện, loại hợp đồng và thời hạn theo quy định, gây lãng phí.
  • Tuyển dụng viên chức không đúng thẩm quyền, không căn cứ nhu cầu thực tế, vị trí việc làm, quỹ tiền lương và nguồn thu hợp pháp khác, gây lãng phí.
  • Ký hợp đồng làm việc với viên chức không phù hợp quy định pháp luật, gây lãng phí.
  • Ký hợp đồng lao động, hợp đồng dịch vụ không phù hợp tính chất, yêu cầu nhiệm vụ, nguồn tài chính và nhu cầu nhân lực của đơn vị sự nghiệp công lập, gây lãng phí.
  • Áp dụng chính sách tuyển chọn, thu hút, trọng dụng người có tài năng không đúng quy định pháp luật, gây lãng phí.
  • Điều động, luân chuyển, biệt phái công chức không căn cứ năng lực và nhu cầu sử dụng, dẫn đến công chức không được bố trí, sử dụng hoặc không đạt mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng, rèn luyện, gây lãng phí.
  • Đào tạo, bồi dưỡng không căn cứ vị trí việc làm gắn với kế hoạch và nhu cầu sử dụng, quản lý, phát triển nguồn nhân lực, gây lãng phí.

2. Điều kiện xác định hậu quả của hành vi gây lãng phí

2.1. Hậu quả trong quản lý tài chính công, vốn đầu tư công và tài sản công

Theo khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 5 Nghị định 266/2026/NĐ-CP, tùy từng nhóm hành vi và điều khoản tương ứng, hậu quả gây lãng phí bao gồm:

Đối với quản lý, sử dụng tài chính công:

  • Gây thất thoát ngân sách nhà nước, nguồn vốn của quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách.
  • Làm tăng chi ngân sách nhà nước.

Đối với quản lý, sử dụng vốn đầu tư công:

  • Gây thất thoát ngân sách nhà nước, tài sản công, tài nguyên quốc gia.
  • Làm tăng chi ngân sách nhà nước đối với các trường hợp được quy định.
  • Phát sinh kinh phí ngân sách nhà nước để phá dỡ công trình hình thành từ dự án đầu tư.
  • Kéo dài thời gian, tiến độ thực hiện dự án so với thời gian, tiến độ đã được phê duyệt.

Đối với đầu tư, mua sắm, quản lý và sử dụng tài sản công:

  • Tài sản công được đầu tư, mua sắm, giao vượt định mức, tiêu chuẩn.
  • Tài sản công bị hư hỏng, thất thoát, hao hụt vượt định mức.
  • Trụ sở làm việc không được đưa vào sử dụng liên tục quá 12 tháng; đối với tài sản công khác, thời hạn thực hiện theo pháp luật liên quan.
  • Phát sinh kinh phí ngân sách để bảo quản, bảo vệ, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công không sử dụng được do không xử lý kịp thời.
  • Phát sinh kinh phí ngân sách nhà nước để xử lý, khôi phục hoặc bồi thường thiệt hại.

2.2. Hậu quả trong quản lý tài nguyên, dự án PPP và vốn nhà nước tại doanh nghiệp

Theo khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều 5 Nghị định 266/2026/NĐ-CP, hậu quả gây lãng phí được xác định theo từng nhóm.

Trong quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên, năng lượng, các hậu quả bao gồm:

  • Gây thất thoát ngân sách nhà nước, tài nguyên, năng lượng.
  • Làm tăng kinh phí giải phóng mặt bằng do dự án chậm tiến độ vì nguyên nhân chủ quan.
  • Làm giảm thu ngân sách nhà nước.
  • Phát sinh kinh phí ngân sách để phục hồi tài nguyên bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm hoặc bị mất đi.
  • Phát sinh kinh phí ngân sách để xử lý công trình xây dựng hình thành trên đất.
  • Phát sinh kinh phí ngân sách để xử lý, khôi phục cơ sở dữ liệu số do quản lý, sử dụng trái quy định.
  • Đất không được trả lại theo quyết định thu hồi đất.
  • Đất thực hiện dự án không được sử dụng hoặc chậm sử dụng thuộc trường hợp phải thu hồi.

Trong quản lý vốn nhà nước tại dự án PPP, các hậu quả gồm:

  • Làm tăng phần vốn nhà nước tham gia hoặc phát sinh nghĩa vụ tài chính khác của Nhà nước.
  • Phát sinh kinh phí ngân sách để phá dỡ công trình hình thành từ dự án.
  • Công trình hình thành từ dự án không thể nghiệm thu, bàn giao để đưa vào sử dụng theo hợp đồng dự án và quy định pháp luật.

Trong quản lý, đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, hậu quả gồm:

  • Thất thoát, mất vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
  • Thất thoát phần lợi nhuận phải nộp ngân sách nhà nước do trích lập quỹ không đúng mục đích, chế độ.

Riêng nhóm tổ chức bộ máy và quản lý, sử dụng lao động trong khu vực nhà nước, khoản 8 Điều 5 xác định hậu quả gây lãng phí là làm tăng chi ngân sách nhà nước.

3. Nguyên tắc xác định và xử lý hành vi gây lãng phí

Ngoài danh mục hành vi và hậu quả, pháp luật còn quy định nguyên tắc xác định hành vi gây lãng phí cũng như trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan.

3.1. Hành vi gây lãng phí phải được kết luận bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Điều 3 Nghị định 266/2026/NĐ-CP quy định:

"Việc xác định hành vi gây lãng phí phải được thể hiện trong kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông qua công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, giải quyết tố cáo trên cơ sở phân tích, đánh giá đầy đủ nguyên nhân khách quan và chủ quan của hành vi gắn với hậu quả lãng phí."

Theo đó, việc xác định hành vi gây lãng phí phải đáp ứng các yêu cầu:

  • Được thể hiện trong kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Được xác định thông qua hoạt động thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra hoặc giải quyết tố cáo.
  • Có phân tích, đánh giá đầy đủ nguyên nhân khách quan và chủ quan của hành vi.
  • Gắn hành vi với hậu quả lãng phí.

Việc xác định một hành vi gây lãng phí phải dựa trên kết luận của cơ quan có thẩm quyền và việc đánh giá nguyên nhân, hậu quả theo quy định.

3.2. Trách nhiệm xử lý đối với tổ chức, cá nhân có hành vi gây lãng phí

Khoản 1 Điều 37 Luật Tiết kiệm, chống lãng phí 2025 quy định:

"Tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi quy định tại Điều 4 và Điều 5 của Luật này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật."

Theo đó, tổ chức, cá nhân có hành vi gây lãng phí có thể phải chịu các hình thức xử lý:

  • Xử lý kỷ luật;
  • Xử phạt vi phạm hành chính;
  • Truy cứu trách nhiệm hình sự;
  • Bồi thường thiệt hại nếu gây thiệt hại theo quy định pháp luật.

Bên cạnh đó, khoản 2 Điều 37 quy định người đứng đầu cơ quan, tổ chức và cấp phó của người đứng đầu khi để xảy ra hành vi gây lãng phí thuộc phạm vi quản lý, phụ trách thì tùy tính chất, mức độ bị xử lý kỷ luật.

3.3. Những trường hợp được xem xét loại trừ, miễn hoặc giảm trách nhiệm

Khoản 5 Điều 4 Nghị định 266/2026/NĐ-CP quy định tổ chức, cá nhân có hành vi gây lãng phí được xem xét loại trừ, miễn, giảm trách nhiệm theo khoản 3 Điều 37 Luật Tiết kiệm, chống lãng phí 2025 và pháp luật liên quan.

Theo khoản 3 Điều 37 Luật này, cán bộ, công chức, viên chức, người giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp được xem xét loại trừ, miễn hoặc giảm nhẹ trách nhiệm trong một số trường hợp:

  • Cán bộ năng động, đổi mới, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám đột phá, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung theo quy định pháp luật.
  • Chấp nhận rủi ro trong nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định pháp luật.
  • Hoạt động thử nghiệm có kiểm soát theo quy định pháp luật.
  • Các trường hợp khác theo quy định pháp luật.

Việc xem xét được thực hiện theo quy định của Đảng, pháp luật và cấp có thẩm quyền.

Nghị định 266/2026/NĐ-CP và Luật Tiết kiệm, chống lãng phí 2025 cùng có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.

Trên đây là thông tin về những hành vi được coi là gây lãng phí theo Nghị định 266/2026/NĐ-CP và Luật Tiết kiệm, chống lãng phí 2025. Để tìm hiểu đầy đủ các quy định về xác định hậu quả và xử lý hành vi gây lãng phí, có thể tra cứu hai văn bản này trên LuatVietnam.vn cùng các tiện ích như Tình trạng hiệu lực và Lược đồ văn bản.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mạo danh trường học thu học phí, đặt hàng doanh nghiệp

Mạo danh trường học thu học phí, đặt hàng doanh nghiệp

Mạo danh trường học thu học phí, đặt hàng doanh nghiệp

Khi các cơ sở giáo dục trên cả nước bước vào năm học mới, cũng là lúc các đối tượng lừa đảo sử dụng công nghệ cao gia tăng hoạt động với nhiều thủ đoạn tinh vi. Không chỉ nhắm đến học sinh, sinh viên và phụ huynh, các đối tượng còn lợi dụng danh nghĩa của trường học để lừa đảo doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh nhằm chiếm đoạt tài sản.

 

Quy trình kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí được thực hiện thế nào?

Quy trình kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí được thực hiện thế nào?

Quy trình kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí được thực hiện thế nào?

Việc kiểm tra chấp hành pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí phải tuân thủ trình tự từ ban hành quyết định, tiến hành kiểm tra đến lập biên bản và kết luận kiểm tra. Vậy quy trình kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí được thực hiện thế nào?

 

Cơ quan nào có trách nhiệm kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí?

Cơ quan nào có trách nhiệm kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí?

Cơ quan nào có trách nhiệm kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí?

Công tác kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí được thực hiện nhằm phát hiện, ngăn chặn vi phạm và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực. Vậy cơ quan nào có trách nhiệm kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí? 

 

Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí là ngày nào, được tổ chức thế nào?

Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí là ngày nào, được tổ chức thế nào?

Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí là ngày nào, được tổ chức thế nào?

Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí là dịp tuyên truyền, phổ biến quy định pháp luật và lan tỏa các sáng kiến sử dụng hiệu quả nguồn lực trong quản lý nhà nước, sản xuất, kinh doanh và đời sống. Vậy Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí là ngày nào, được tổ chức thế nào?

 

Người bị trục xuất xin chuyển từ cơ sở lưu trú chờ xuất cảnh về ở cùng thân nhân cần thủ tục gì?

Người bị trục xuất xin chuyển từ cơ sở lưu trú chờ xuất cảnh về ở cùng thân nhân cần thủ tục gì?

Người bị trục xuất xin chuyển từ cơ sở lưu trú chờ xuất cảnh về ở cùng thân nhân cần thủ tục gì?

Trong thời gian chờ xuất cảnh, người bị trục xuất đang ở tại cơ sở lưu trú có thể đề nghị chuyển đến nơi cư trú hợp pháp của thân nhân hoặc người đại diện hợp pháp tại Việt Nam. Vậy người bị trục xuất xin chuyển từ cơ sở lưu trú chờ xuất cảnh về ở cùng thân nhân cần thủ tục gì? 

 

Tiền, tài sản và giấy tờ của người bị trục xuất chờ xuất cảnh được quản lý thế nào?

Tiền, tài sản và giấy tờ của người bị trục xuất chờ xuất cảnh được quản lý thế nào?

Tiền, tài sản và giấy tờ của người bị trục xuất chờ xuất cảnh được quản lý thế nào?

Trong thời gian chờ xuất cảnh tại cơ sở lưu trú, người bị trục xuất phải tuân thủ các quy định về quản lý tiền, tài sản và giấy tờ cá nhân. Vậy tiền, tài sản và giấy tờ của người bị trục xuất chờ xuất cảnh được quản lý thế nào?

Người bị trục xuất chờ xuất cảnh được bố trí chỗ ở thế nào? Những ai được bố trí ở riêng?

Người bị trục xuất chờ xuất cảnh được bố trí chỗ ở thế nào? Những ai được bố trí ở riêng?

Người bị trục xuất chờ xuất cảnh được bố trí chỗ ở thế nào? Những ai được bố trí ở riêng?

Trong thời gian chờ làm thủ tục xuất cảnh, người bị trục xuất được bố trí nơi lưu trú và bảo đảm các điều kiện sinh hoạt theo quy định.Vậy người bị trục xuất chờ xuất cảnh được bố trí chỗ ở thế nào? Những ai được bố trí ở riêng?

 

Nghị định 263/2026/NĐ-CP quy định những ưu đãi, hỗ trợ nào cho dự án trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao?

Nghị định 263/2026/NĐ-CP quy định những ưu đãi, hỗ trợ nào cho dự án trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao?

Nghị định 263/2026/NĐ-CP quy định những ưu đãi, hỗ trợ nào cho dự án trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao?

Nghị định 263/2026/NĐ-CP quy định những ưu đãi, hỗ trợ nào cho dự án trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao? Thông tin nêu cụ thể trong bài dưới đây.

Cảnh giác với người giả danh nhân viên điện, nước

Cảnh giác với người giả danh nhân viên điện, nước

Cảnh giác với người giả danh nhân viên điện, nước

Lấy lý do hỗ trợ kiểm tra hóa đơn, thanh toán tiền điện, nước, kẻ gian giả danh nhân viên đến tận nhà để dụ người dân cài đặt ứng dụng chứa mã độc. Chỉ một phút mất cảnh giác, người dùng có thể bị đánh cắp thông tin, chiếm quyền tài khoản ngân hàng và mất tiền.