Người dưới 18 tuổi mua rượu bia, thuốc lá: Ai bị xử phạt?

Pháp luật đã có những quy định rõ ràng nhằm kiểm soát việc tiếp cận rượu bia và thuốc lá của người chưa thành niên. Theo đó, người dưới 18 tuổi không được phép sử dụng, mua các sản phẩm này. Đồng thời, các tổ chức, cá nhân kinh doanh cũng bị nghiêm cấm bán hoặc cung cấp rượu bia, thuốc lá cho người dưới 18 tuổi.
Người dưới 18 tuổi mua rượu bia, thuốc lá: Ai bị xử phạt?
Người dưới 18 tuổi mua rượu bia, thuốc lá: Ai bị xử phạt? (Ảnh minh họa)

1. Mức phạt mới đối với hành vi bán rượu bia, thuốc lá cho người chưa đủ 18 tuổi

Pháp luật đang siết chặt quản lý đối với việc kinh doanh rượu bia và thuốc lá, đặc biệt là hành vi bán cho người chưa đủ 18 tuổi. Các quy định mới không chỉ tăng mức xử phạt mà còn bổ sung nhiều biện pháp mạnh cho tổ chức, cá nhân kinh doanh.

1.1 Bán thuốc lá cho người dưới 18 tuổi

Cụ thể, tại khoản 2 Điều 25 Nghị định 90/2026/NĐ-CP quy định hành vi bán hoặc cung cấp thuốc lá cho người chưa đủ 18 tuổi có thể bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Đây là một trong những vi phạm phổ biến nhưng bị xử lý nghiêm nhằm hạn chế việc tiếp cận thuốc lá của thanh thiếu niên.

Ngoài ra, cùng mức phạt này còn áp dụng đối với các hành vi như:

- Trưng bày quá số lượng cho phép đối với mỗi nhãn hiệu thuốc lá tại điểm bán lẻ;

- Bán thuốc lá không ghi nhãn hoặc không có cảnh báo sức khỏe theo quy định.

Bên cạnh hành vi trực tiếp bán thuốc lá sai đối tượng, các cơ sở kinh doanh còn có thể bị phạt từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng nếu không treo biển thông báo “không bán thuốc lá cho người chưa đủ 18 tuổi” tại điểm bán (khoản 1 Điều 25 Nghị định 90/2026/NĐ-CP).

Không dừng lại ở xử phạt tiền, Điều 25 Nghị định 90/2026/NĐ-CP còn quy định hình thức xử phạt bổ sung đối với các vi phạm nghiêm trọng. Theo đó, cơ sở kinh doanh có thể bị đình chỉ hoạt động từ 1- 3 tháng nếu vi phạm các hành vi như bán thuốc lá cho người chưa đủ 18 tuổi hoặc kinh doanh thuốc lá không đúng quy định.

Đối với thuốc lá không có nhãn hoặc không in cảnh báo sức khỏe, cơ quan chức năng có thể yêu cầu:

- Thu hồi và loại bỏ yếu tố vi phạm;

- Trường hợp không thể khắc phục, buộc tiêu hủy toàn bộ sản phẩm.

Theo khoản 1 Điều 31 Nghị định 90/2026/NĐ-CP, hành vi bán hoặc cung cấp rượu, bia cho người chưa đủ 18 tuổi sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 - 3.000.000 đồng. Mức phạt này cũng áp dụng đối với trường hợp không niêm yết thông báo “không bán rượu, bia cho người dưới 18 tuổi” tại vị trí dễ quan sát.

Ngoài ra, khoản 2 Điều 31 Nghị định 90/2026/NĐ-CP còn quy định mức xử phạt cao hơn đối với các vi phạm khác trong kinh doanh rượu, bia:

- Phạt từ 5.000.000 - 10.000.000 đồng nếu bán rượu, bia sai địa điểm hoặc mở điểm bán gần trường học, cơ sở y tế theo quy định cấm;

- Phạt từ 10.000.000 - 20.000.000 đồng đối với hành vi bán rượu, bia qua thương mại điện tử mà không có biện pháp ngăn người dưới 18 tuổi tiếp cận và mua hàng.

Đặc biệt, một số trường hợp còn có thể bị tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh từ 1 đến 3 tháng.

Lưu ý: Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 5 Điều 4 Nghị định 90/2026/NĐ-CP)

2. Mức xử phạt đối với người chưa đủ 18 tuổi sử dụng thuốc lá là như thế nào?

Căn cứ quy định khoản 1 Điều 29 Nghị định 90/2026/NĐ-CP có quy định về vi phạm quy định khác về phòng, chống tác hại của thuốc lá như sau:

Điều 29. Vi phạm quy định khác về phòng, chống tác hại của thuốc lá

1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với người từ đủ 16 tuổi nhưng chưa đủ 18 tuổi có hành vi sử dụng thuốc lá.

Tại khoản 5 Điều 4 Nghị định 90/2026/NĐ-CP có quy định:

5. Mức phạt tiền được quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền đối với cá nhân. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Như vậy, người từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi có hành vi sử dụng thuốc lá sẽ bị xử lý vi phạm hành chính với hình thức cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng.

3. Mức xử phạt đối với hành vi sử dụng người chưa đủ 18 tuổi mua thuốc lá là như thế nào?

Khoản 2 Điều 29 Nghị định 90/2026/NĐ-CP có quy định về vi phạm quy định khác về phòng, chống tác hại của thuốc lá như sau:

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Vận động, ép buộc người khác sử dụng thuốc lá;

b) Sử dụng người chưa đủ 18 tuổi mua thuốc lá.

Như vây, việc sử dụng người người chưa đủ 18 tuổi mua thuốc lá sẽ bị xử lý vi phạm hành chính phạt tiền từ 500.000- 1.000.000 đồng.

Trên đây là nội dung bài viết "Người dưới 18 tuổi mua rượu bia, thuốc lá: Ai bị xử phạt?"

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Nhãn hàng hóa và nhãn điện tử do cơ quan nào quản lý?

Nhãn hàng hóa và nhãn điện tử do cơ quan nào quản lý?

Nhãn hàng hóa và nhãn điện tử do cơ quan nào quản lý?

Nhãn hàng hóa và nhãn điện tử là những công cụ cung cấp thông tin, nhận diện và hỗ trợ quản lý chất lượng đối với sản phẩm, hàng hóa trong quá trình sản xuất, lưu thông. Vậy nhãn hàng hóa và nhãn điện tử do cơ quan nào quản lý theo quy định mới nhất? Bài viết dưới đây làm rõ căn cứ pháp lý và các nội dung liên quan theo Nghị định 225/2026/NĐ-CP.

Cơ quan nào quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa?

Cơ quan nào quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa?

Cơ quan nào quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa?

Truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa là một nội dung quan trọng trong quản lý chất lượng, giúp kiểm soát thông tin về sản phẩm trong quá trình sản xuất, lưu thông và tiêu thụ. Vậy cơ quan nào quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa theo quy định mới nhất? Bài viết dưới đây làm rõ căn cứ và các nội dung liên quan theo Nghị định 225/2026/NĐ-CP.

Sandbox là gì? Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát Sandbox do cơ quan nào quản lý?

Sandbox là gì? Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát Sandbox do cơ quan nào quản lý?

Sandbox là gì? Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát Sandbox do cơ quan nào quản lý?

Sandbox được nhắc đến tại Nghị định 225/2026/NĐ-CP khi quy định nhiệm vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ đối với sản phẩm, dịch vụ và mô hình kinh doanh mới dựa trên công nghệ. Vậy Sandbox là gì? Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát Sandbox do cơ quan nào quản lý và phạm vi quản lý được xác định ra sao?

Luật Chuyển đổi số 2025 có hiệu lực từ ngày nào? Gồm bao nhiêu chương bao nhiêu điều?

Luật Chuyển đổi số 2025 có hiệu lực từ ngày nào? Gồm bao nhiêu chương bao nhiêu điều?

Luật Chuyển đổi số 2025 có hiệu lực từ ngày nào? Gồm bao nhiêu chương bao nhiêu điều?

Luật Chuyển đổi số 2025 quy định về chuyển đổi số trên nhiều phương diện như Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số và các biện pháp bảo đảm chuyển đổi số. Vậy Luật Chuyển đổi số 2025 có hiệu lực từ ngày nào, gồm bao nhiêu chương, bao nhiêu điều? Dưới đây là những thông tin đáng chú ý.

Luật Công nghệ cao 2025 có hiệu lực từ ngày nào?

Luật Công nghệ cao 2025 có hiệu lực từ ngày nào?

Luật Công nghệ cao 2025 có hiệu lực từ ngày nào?

Luật Công nghệ cao 2025 thay thế Luật Công nghệ cao 2008 và có nhiều quy định mới liên quan đến hoạt động công nghệ cao. Vậy Luật Công nghệ cao 2025 có hiệu lực từ ngày nào? Khi Luật mới có hiệu lực, Luật Công nghệ cao 2008 và các trường hợp đang thực hiện theo Luật cũ được xử lý ra sao

Trung tâm R&D công nghệ cao được hưởng thuế suất TNDN bao nhiêu?

Trung tâm R&D công nghệ cao được hưởng thuế suất TNDN bao nhiêu?

Trung tâm R&D công nghệ cao được hưởng thuế suất TNDN bao nhiêu?

Luật Công nghệ cao 2025 quy định chính sách ưu đãi về thuế đối với Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao (R&D) đáp ứng các tiêu chí theo quy định. Vậy Trung tâm R&D được hưởng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp bao nhiêu, thời gian áp dụng được xác định thế nào và trung tâm cần đáp ứng những tiêu chí gì

Doanh nghiệp công nghệ cao được chia thành mấy nhóm?

Doanh nghiệp công nghệ cao được chia thành mấy nhóm?

Doanh nghiệp công nghệ cao được chia thành mấy nhóm?

Luật Công nghệ cao 2025 đã quy định cụ thể tiêu chí xác định doanh nghiệp công nghệ cao và phân loại doanh nghiệp theo từng nhóm. Vậy doanh nghiệp công nghệ cao được chia thành mấy nhóm, tiêu chí của từng nhóm được xác định ra sao và chính sách ưu đãi giữa các nhóm có gì khác nhau?

Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 được hưởng ưu đãi gì?

Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 được hưởng ưu đãi gì?

Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 được hưởng ưu đãi gì?

Luật Công nghệ cao 2025 đã phân loại doanh nghiệp công nghệ cao thành nhóm 1 và nhóm 2, đồng thời quy định tiêu chí và chính sách ưu đãi tương ứng đối với từng nhóm. Vậy doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 được hưởng ưu đãi gì?

Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 được hưởng ưu đãi gì?

Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 được hưởng ưu đãi gì?

Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 được hưởng ưu đãi gì?

Luật Công nghệ cao 2025 đã phân loại doanh nghiệp công nghệ cao thành nhóm 1 và nhóm 2, đồng thời quy định tiêu chí và chính sách ưu đãi tương ứng đối với từng nhóm. Vậy doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 được hưởng ưu đãi gì?