Thời hạn và phương thức gửi báo cáo tiết kiệm, chống lãng phí được quy định theo từng loại báo cáo. Vậy Nghị định 266/2026/NĐ-CP quy định thời hạn và cách gửi báo cáo tiết kiệm, chống lãng phí thế nào?
- 1. Nghị định 266/2026/NĐ-CP quy định thời hạn và cách gửi báo cáo tiết kiệm, chống lãng phí thế nào?
- 2. Có những hình thức báo cáo nào và thời gian chốt số liệu ra sao?
- 2.1. Các hình thức báo cáo
- 2.2. Thời gian chốt số liệu báo cáo
- 3. Cơ quan nào có trách nhiệm cập nhật, tổng hợp báo cáo hằng năm?
- 3.1. Trách nhiệm cập nhật báo cáo vào cơ sở dữ liệu
- 4.2. Trách nhiệm xây dựng, tổng hợp báo cáo
- 4. Số liệu và việc ký báo cáo phải đáp ứng yêu cầu gì?
1. Nghị định 266/2026/NĐ-CP quy định thời hạn và cách gửi báo cáo tiết kiệm, chống lãng phí thế nào?
Theo khoản 3 Điều 36 Nghị định 266/2026/NĐ-CP, báo cáo định kỳ hằng năm phải được cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí trước ngày 28/02 năm sau liền kề năm báo cáo.
Báo cáo đột xuất, báo cáo chuyên đề được gửi theo phương thức, thời hạn do cơ quan có thẩm quyền yêu cầu, hướng dẫn.
Trường hợp đến thời hạn phải cập nhật báo cáo mà cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí chưa đủ điều kiện đi vào khai thác, sử dụng hoặc do các nguyên nhân quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định này dẫn đến không thể cập nhật báo cáo vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định, hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền thì cơ quan, tổ chức gửi báo cáo dưới dạng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử (có ký số) đến cơ quan có trách nhiệm tổng hợp báo cáo, bảo đảm theo đúng thời hạn quy định tại điểm a và điểm b khoản này.
Các nguyên nhân được dẫn chiếu tại khoản 2 Điều 20 Nghị định 266/2026/NĐ-CP được quy định như sau:
“Trường hợp hệ thống thông tin, hạ tầng kỹ thuật phục vụ vận hành cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí gặp sự cố dẫn đến không thể cập nhật dữ liệu đúng thời hạn thì việc cập nhật dữ liệu vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí được thực hiện trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày sự cố được khắc phục.
Trường hợp phát sinh sự kiện bất khả kháng hoặc do nguyên nhân khách quan dẫn đến không thể cập nhật dữ liệu đúng thời hạn thì cơ quan, tổ chức có trách nhiệm cập nhật dữ liệu phải kịp thời báo cáo, cung cấp tài liệu chứng minh cho cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí. Việc cập nhật dữ liệu được thực hiện trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày sự kiện bất khả kháng, nguyên nhân khách quan được khắc phục hoặc chấm dứt.”

2. Có những hình thức báo cáo nào và thời gian chốt số liệu ra sao?
2.1. Các hình thức báo cáo
Hình thức báo cáo được quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định 266/2026/NĐ-CP, gồm:
- Báo cáo định kỳ hằng năm;
- Báo cáo chuyên đề;
- Báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
2.2. Thời gian chốt số liệu báo cáo
Thời gian chốt số liệu báo cáo được quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định 266/2026/NĐ-CP như sau:
- Đối với báo cáo định kỳ hằng năm: số liệu báo cáo từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm;
- Đối với báo cáo chuyên đề và báo cáo đột xuất: Thời gian chốt số liệu báo cáo theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
3. Cơ quan nào có trách nhiệm cập nhật, tổng hợp báo cáo hằng năm?
3.1. Trách nhiệm cập nhật báo cáo vào cơ sở dữ liệu
Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 20 Nghị định 266/2026/NĐ-CP, trách nhiệm cập nhật báo cáo vào cơ sở dữ liệu bao gồm:
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm cập nhật báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí của ngành, lĩnh vực, địa bàn quản lý vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí theo đúng thời hạn quy định.
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc cập nhật dữ liệu về kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc phạm vi quản lý vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí.
4.2. Trách nhiệm xây dựng, tổng hợp báo cáo
Trách nhiệm xây dựng, tổng hợp báo cáo định kỳ hằng năm được quy định như sau:
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức khác ở trung ương có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc phạm vi quản lý và báo cáo, đánh giá tình hình, kết quả tiết kiệm, chống lãng phí trong các lĩnh vực được phân công phụ trách trên phạm vi cả nước.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc phạm vi quản lý và báo cáo, đánh giá tình hình, kết quả tiết kiệm, chống lãng phí trong phạm vi địa bàn quản lý.
- Doanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí của mình gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Bộ Tài chính có trách nhiệm tổng hợp báo cáo của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức khác ở trung ương, địa phương xây dựng báo cáo của Chính phủ để trình Chính phủ, báo cáo Quốc hội theo quy định.
4. Số liệu và việc ký báo cáo phải đáp ứng yêu cầu gì?
Bên cạnh thời hạn và phương thức gửi, báo cáo phải đáp ứng các yêu cầu theo khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 35 Nghị định 266/2026/NĐ-CP bao gồm:
- Số liệu, thông tin trong báo cáo phải đảm bảo đầy đủ, chính xác, kịp thời, thống nhất với dữ liệu đã cập nhật trong cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí và các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu có liên quan.
- Đảm bảo báo cáo được xây dựng đúng thẩm quyền, đúng thời hạn, đề cương, biểu mẫu báo cáo theo quy định.
- Người ký báo cáo phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, khách quan của báo cáo.
Trên đây là thông tin giải đáp “Nghị định 266/2026/NĐ-CP quy định thời hạn và cách gửi báo cáo tiết kiệm, chống lãng phí thế nào?”. Bạn đọc có thể xem toàn văn Nghị định trên LuatVietnam.vn để tra cứu chi tiết quy định, tình trạng hiệu lực và các văn bản liên quan.
RSS