Chậm nộp hoặc không nộp báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí bị xử phạt thế nào?

Nghị định 265/2026/NĐ-CP quy định riêng mức xử phạt đối với hành vi báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí không đúng thời hạn hoặc không thực hiện báo cáo. Vậy chậm nộp hoặc không nộp báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí bị xử phạt thế nào?

1. Chậm nộp hoặc không nộp báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí bị xử phạt thế nào?

1.1. Chậm nộp hoặc không nộp báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí bị xử phạt thế nào?

Điều 7 Nghị định 265/2026/NĐ-CP quy định:

“Điều 7. Vi phạm về thời hạn, nội dung báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí

1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí chậm so với thời hạn quy định dưới 15 ngày.
2. Phạt tiền đối với hành vi báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí không đúng thời hạn quy định:
a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí chậm so với thời hạn quy định từ 15 ngày đến dưới 30 ngày;
b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí hoặc báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí chậm so với thời hạn quy định từ 30 ngày trở lên.”

Theo quy định trên, mức xử phạt  vi phạm liên quan đến báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí đối với cá nhân được xác định như sau:

  • Chậm báo cáo dưới 15 ngày: phạt cảnh cáo;
  • Chậm báo cáo từ 15 ngày đến dưới 30 ngày: phạt tiền từ 3 - 5 triệu đồng;
  • Chậm báo cáo từ 30 ngày trở lên: phạt tiền từ 10 - 15 triệu đồng;
  • Không thực hiện báo cáo: phạt tiền từ 10 - 15 triệu đồng.
Chậm nộp hoặc không nộp báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí bị xử phạt thế nào?
Quy định xử phạt chậm nộp hoặc không nộp báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí theo Nghị định 265/2026/NĐ-CP (Ảnh minh họa)

1.2. Tổ chức chậm nộp hoặc không nộp báo cáo bị phạt bao nhiêu?

Khoản 2 Điều 4 Nghị định 265/2026/NĐ-CP quy định:

“Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.”

Do đó, đối với tổ chức, mức phạt tiền tại Điều 7 Nghị định 265/2026/NĐ-CP nêu trên được tính bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân. Cụ thể:

Hành vi vi phạm Cá nhân Tổ chức
Chậm báo cáo dưới 15 ngày Phạt cảnh cáo Phạt cảnh cáo
Chậm báo cáo từ 15 ngày đến dưới 30 ngày 3 - 5 triệu đồng 6 - 10 triệu đồng
Chậm báo cáo từ 30 ngày trở lên 10 - 15 triệu đồng 20 - 30 triệu đồng
Không thực hiện báo cáo 10 - 15 triệu đồng 20 - 30 triệu đồng

Như vậy, đối với cùng một hành vi vi phạm về thời hạn báo cáo, mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Riêng trường hợp chậm báo cáo dưới 15 ngày, hình thức xử phạt là cảnh cáo.

1.3. Không nộp hoặc nộp báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí chậm từ 30 ngày trở lên có thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả không?

Khoản 4 Điều 7 Nghị định 265/2026/NĐ-CP quy định:

“4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí theo đúng quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều này;
b) Buộc cải chính thông tin báo cáo về kết quả, số liệu liên quan đến công tác tiết kiệm, chống lãng phí đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.”

Theo đó, đối với hành vi không thực hiện báo cáo hoặc báo cáo chậm từ 30 ngày trở lên, ngoài mức phạt tiền nêu trên còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí theo đúng quy định.

Như vậy, việc bị xử phạt không thay thế nghĩa vụ báo cáo. Trường hợp không nộp hoặc nộp quá chậm thuộc điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định 265/2026/NĐ-CP nêu trên vẫn phải thực hiện báo cáo theo đúng quy định.

2. Báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí không đầy đủ hoặc cố ý báo cáo sai có bị phạt không?

Ngoài vi phạm về thời hạn, Điều 7 Nghị định 265/2026/NĐ-CP còn quy định xử phạt đối với vi phạm về nội dung báo cáo.

Khoản 3 Điều 7 Nghị định 265/2026/NĐ-CP quy định:

“3. Phạt tiền đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí không đảm bảo đầy đủ nội dung, yêu cầu theo quy định của pháp luật;
b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi cố ý báo cáo không chính xác, không trung thực về kết quả, số liệu liên quan đến công tác tiết kiệm, chống lãng phí.”

Theo đó, đối với cá nhân:

  • Báo cáo không bảo đảm đầy đủ nội dung, yêu cầu: phạt từ 3 - 5 triệu đồng;
  • Cố ý báo cáo không chính xác, không trung thực về kết quả, số liệu: phạt từ 5 - 10 triệu đồng.

Đối với tổ chức có cùng hành vi, mức phạt tiền gấp 02 lần, tương ứng:

  • Từ 6 - 10 triệu đồng đối với báo cáo không đầy đủ nội dung, yêu cầu;
  • Từ 10 - 20 triệu đồng đối với hành vi cố ý báo cáo không chính xác, không trung thực.

Đối với báo cáo không đầy đủ nội dung, người vi phạm còn bị buộc báo cáo lại theo đúng quy định. Trường hợp cố ý báo cáo không chính xác, không trung thực thì bị buộc cải chính thông tin về kết quả, số liệu liên quan đến công tác tiết kiệm, chống lãng phí theo khoản 4 Điều 7 Nghị định 265/2026/NĐ-CP.

3. Thời hiệu xử phạt vi phạm về báo cáo tiết kiệm, chống lãng phí là bao lâu?

Khoản 2 Điều 3 Nghị định 265/2026/NĐ-CP quy định:

“Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiết kiệm, chống lãng phí là 01 năm.”

Như vậy, thời hiệu xử phạt đối với hành vi chậm nộp, không nộp hoặc vi phạm về nội dung báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí là 01 năm.

Trên đây là thông tin về “Chậm nộp hoặc không nộp báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí bị xử phạt thế nào?”. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 265/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ... 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Hồ sơ, thủ tục thông báo thành lập tổ hợp tác không đăng ký được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục thông báo thành lập tổ hợp tác không đăng ký được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục thông báo thành lập tổ hợp tác không đăng ký được quy định thế nào?

Nghị định 294/2026/NĐ-CP quy định cụ thể việc thông báo thành lập đối với tổ hợp tác không đăng ký. Vậy hồ sơ, thủ tục thông báo thành lập tổ hợp tác không đăng ký được quy định thế nào?

Tổng công trình sư, chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc trực tiếp thực hiện nhiệm vụ công nghệ chiến lược được hưởng lương, thưởng thế nào?

Tổng công trình sư, chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc trực tiếp thực hiện nhiệm vụ công nghệ chiến lược được hưởng lương, thưởng thế nào?

Tổng công trình sư, chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc trực tiếp thực hiện nhiệm vụ công nghệ chiến lược được hưởng lương, thưởng thế nào?

Nghị định 260/2026/NĐ-CP quy định tổng công trình sư, chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc trực tiếp thực hiện nhiệm vụ công nghệ chiến lược được hưởng lương, thưởng thế nào?

Chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc về công nghệ chiến lược phải đáp ứng những tiêu chuẩn nào?

Chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc về công nghệ chiến lược phải đáp ứng những tiêu chuẩn nào?

Chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc về công nghệ chiến lược phải đáp ứng những tiêu chuẩn nào?

Nghị định 260/2026/NĐ-CP quy định riêng tiêu chuẩn đối với chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc về công nghệ chiến lược để tham gia thực hiện các chương trình, nhiệm vụ, dự án nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược. Vậy chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc về công nghệ chiến lược phải đáp ứng những tiêu chuẩn nào?

 

Dự án đầu tư vào khu công nghệ cao được hưởng những chính sách ưu đãi, hỗ trợ nào?

Dự án đầu tư vào khu công nghệ cao được hưởng những chính sách ưu đãi, hỗ trợ nào?

Dự án đầu tư vào khu công nghệ cao được hưởng những chính sách ưu đãi, hỗ trợ nào?

Nghị định 260/2026/NĐ-CP quy định riêng chính sách ưu đãi, hỗ trợ dành cho dự án đầu tư và tổ chức, cá nhân hoạt động trong khu công nghệ cao. Vậy dự án đầu tư vào khu công nghệ cao được hưởng những chính sách ưu đãi, hỗ trợ nào?

 

Xin xác nhận doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, công nghệ chiến lược cần hồ sơ gì, nộp ở đâu?

Xin xác nhận doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, công nghệ chiến lược cần hồ sơ gì, nộp ở đâu?

Xin xác nhận doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, công nghệ chiến lược cần hồ sơ gì, nộp ở đâu?

Nghị định 260/2026/NĐ-CP quy định cụ thể cơ quan tiếp nhận, thành phần hồ sơ, phương thức nộp và thời hạn giải quyết nhu cầu xin xác nhận doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, công nghệ chiến lược. Vậy xin xác nhận doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, công nghệ chiến lược cần hồ sơ gì, nộp ở đâu?

Nghị định 260/2026/NĐ-CP quy định tiêu chí doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, công nghệ chiến lược thế nào?

Nghị định 260/2026/NĐ-CP quy định tiêu chí doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, công nghệ chiến lược thế nào?

Nghị định 260/2026/NĐ-CP quy định tiêu chí doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, công nghệ chiến lược thế nào?

Nghị định 260/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung của Luật Công nghệ cao. Vậy Nghị định 260/2026/NĐ-CP quy định tiêu chí doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, công nghệ chiến lược thế nào?

Người mua phải khai bổ sung thuế thế nào khi có kết luận người bán sử dụng hóa đơn không hợp pháp?

Người mua phải khai bổ sung thuế thế nào khi có kết luận người bán sử dụng hóa đơn không hợp pháp?

Người mua phải khai bổ sung thuế thế nào khi có kết luận người bán sử dụng hóa đơn không hợp pháp?

Kết luận vi phạm hóa đơn của người bán có thể làm phát sinh trách nhiệm điều chỉnh nghĩa vụ thuế của người mua. Vậy người mua phải khai bổ sung thuế thế nào khi có kết luận người bán sử dụng hóa đơn không hợp pháp?

Chuyển trụ sở sang tỉnh khác phải xử lý nghĩa vụ thuế như thế nào?

Chuyển trụ sở sang tỉnh khác phải xử lý nghĩa vụ thuế như thế nào?

Chuyển trụ sở sang tỉnh khác phải xử lý nghĩa vụ thuế như thế nào?

Khi chuyển trụ sở sang tỉnh khác, người nộp thuế cần xử lý hồ sơ khai thuế, khoản phải nộp và số thuế còn được khấu trừ, bù trừ. Vậy chuyển trụ sở sang tỉnh khác phải xử lý nghĩa vụ thuế như thế nào theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP?