Quy trình kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí được thực hiện thế nào?

Việc kiểm tra chấp hành pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí phải tuân thủ trình tự từ ban hành quyết định, tiến hành kiểm tra đến lập biên bản và kết luận kiểm tra. Vậy quy trình kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí được thực hiện thế nào?

 

Quy trình kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí được thực hiện thế nào?Quy trình kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí (Ảnh minh họa)

1. Quy trình kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí

1.1. Ban hành quyết định kiểm tra

Căn cứ khoản 1 Điều 27 Nghị định 266/2026/NĐ-CP:

"Người đứng đầu cơ quan, tổ chức quy định tại Điều 24 Nghị định này ban hành quyết định kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí."

Theo đó, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm kiểm tra tại Điều 24 là người ban hành quyết định kiểm tra.

Các cơ quan có trách nhiệm kiểm tra gồm:

  • Bộ Tài chính: Kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí trong phạm vi cả nước.
  • Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Kiểm tra các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý.

Khoản 2 Điều 27 Nghị định 266/2026/NĐ-CP quy định hai căn cứ ban hành quyết định kiểm tra:

  • Theo kế hoạch kiểm tra hằng năm được cấp có thẩm quyền ban hành;
  • Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm trong tổ chức thực hiện quy định pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí.

Như vậy, ngoài hoạt động kiểm tra theo kế hoạch hằng năm, cơ quan có thẩm quyền còn được ban hành quyết định kiểm tra khi phát hiện dấu hiệu vi phạm.

Nội dung quyết định kiểm tra, theo khoản 3 Điều 27 Nghị định, quyết định kiểm tra phải có các nội dung:

  • Căn cứ ban hành quyết định kiểm tra;
  • Phạm vi, nội dung kiểm tra;
  • Đối tượng kiểm tra;
  • Thành phần Đoàn kiểm tra và Trưởng đoàn kiểm tra;
  • Quyền hạn, trách nhiệm của Đoàn kiểm tra và đối tượng kiểm tra;
  • Địa điểm, thời hạn kiểm tra.

1.2. Công bố quyết định và tiến hành kiểm tra

Theo khoản 4 Điều 27 Nghị định 266/2026/NĐ-CP, quyết định kiểm tra phải được công bố với đối tượng kiểm tra khi tiến hành kiểm tra. Đồng thời, khoản 1 Điều 30 quy định:

"Việc công bố quyết định kiểm tra được thực hiện bằng hình thức trực tiếp, trực tuyến hoặc gửi bằng văn bản đến đối tượng kiểm tra; nội dung công bố phải bảo đảm rõ ràng, minh bạch, tạo điều kiện để đối tượng kiểm tra chuẩn bị hồ sơ, tài liệu phục vụ kiểm tra."

Như vậy, quyết định kiểm tra có thể được công bố theo một trong ba hình thức:

  • Công bố trực tiếp;
  • Công bố trực tuyến;
  • Gửi bằng văn bản đến đối tượng kiểm tra.

Sau khi công bố quyết định, khoản 2 Điều 30 Nghị định 266/2026/NĐ-CP quy định Đoàn kiểm tra thực hiện thu thập, xem xét và đánh giá hồ sơ, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra được xác định trong quyết định.

Trong quá trình này, theo khoản 1 Điều 33 Nghị định 266/2026/NĐ-CP, Trưởng đoàn và thành viên Đoàn kiểm tra có quyền yêu cầu đối tượng kiểm tra:

  • Cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu phục vụ công tác kiểm tra;
  • Giải trình, làm rõ các nội dung có liên quan.

Đối tượng kiểm tra phải cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin, hồ sơ, tài liệu liên quan khi được yêu cầu và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của những thông tin đã cung cấp.

1.3. Lập biên bản kiểm tra và xử lý kết quả

Sau khi thu thập, xem xét, đánh giá hồ sơ, tài liệu, Đoàn kiểm tra thực hiện lập biên bản theo khoản 3 Điều 30 Nghị định 266/2026/NĐ-CP.

Theo điểm a khoản 3 Điều 30, biên bản kiểm tra phải có những nội dung sau:

  • Thành phần Đoàn kiểm tra;
  • Đối tượng kiểm tra;
  • Tổ chức, cá nhân có liên quan;
  • Nội dung kiểm tra;
  • Kết quả xác minh;
  • Đánh giá việc quản lý, sử dụng nguồn lực;
  • Ý kiến của đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan, nếu có.

Biên bản phải có chữ ký của Trưởng đoàn kiểm tra và đại diện đối tượng kiểm tra.

Trường hợp đối tượng kiểm tra không ký vào biên bản, biên bản phải ghi rõ lý do và có chữ ký xác nhận của:

  • Đại diện chính quyền cấp xã nơi kiểm tra; hoặc
  • Ít nhất một người làm chứng xác nhận việc đối tượng kiểm tra không ký.

Theo điểm b khoản 3 Điều 30 Nghị định 266/2026/NĐ-CP, trường hợp phát hiện tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm trong tổ chức thực hiện phòng, chống lãng phí, Đoàn kiểm tra có trách nhiệm xử lý hoặc kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý theo quy định.

Ngoài ra, điểm c khoản 3 Điều 30 Nghị định quy định trường hợp nội dung kiểm tra vượt quá phạm vi đánh giá hoặc cần làm rõ theo chức năng thanh tra, Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo người ra quyết định kiểm tra.

2. Thời hạn và trình tự ban hành kết luận kiểm tra

2.1. Thời hạn xây dựng dự thảo kết luận kiểm tra

Theo khoản 1 Điều 31 Nghị định 266/2026/NĐ-CP:

"Trong vòng 01 tháng kể từ ngày hết thời hạn kiểm tra, Đoàn kiểm tra dự thảo kết luận kiểm tra và gửi cho đối tượng kiểm tra để lấy ý kiến đối với các nội dung trong dự thảo kết luận kiểm tra."

Theo đó:

  • Thời hạn thông thường: Trong vòng 01 tháng kể từ ngày hết thời hạn kiểm tra.
  • Trường hợp dự thảo kết luận phức tạp, phạm vi rộng: Có thể kéo dài thêm nhưng không quá 02 tháng kể từ ngày hết thời hạn kiểm tra.

Trong thời hạn tương ứng, Đoàn kiểm tra phải dự thảo kết luận và gửi cho đối tượng kiểm tra để lấy ý kiến.

2.2. Thời hạn đối tượng kiểm tra gửi ý kiến về dự thảo kết luận

Theo khoản 2 Điều 31 Nghị định 266/2026/NĐ-CP, sau khi nhận được dự thảo kết luận kiểm tra, đối tượng kiểm tra có trách nhiệm gửi ý kiến bằng văn bản.

Thời hạn cụ thể gồm:

  • Thông thường: Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được dự thảo kết luận kiểm tra.
  • Trường hợp dự thảo kết luận phức tạp, phạm vi rộng: Có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được dự thảo.

Trường hợp kéo dài thời hạn gửi ý kiến, đối tượng kiểm tra phải thông báo bằng văn bản cho Đoàn kiểm tra.

Như vậy, đối tượng kiểm tra có thời gian xem xét và phản hồi về các nội dung trong dự thảo trước khi kết luận kiểm tra chính thức được ban hành.

2.3. Thời hạn trình và ban hành kết luận kiểm tra

Khoản 3 Điều 31 Nghị định 266/2026/NĐ-CP quy định thời hạn trình kết luận kiểm tra theo hai trường hợp.

Trường hợp đối tượng kiểm tra có ý kiến bằng văn bản: Trong vòng 01 tháng kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản, Trưởng đoàn kiểm tra trình người có thẩm quyền kiểm tra ban hành kết luận kiểm tra.

Trường hợp đối tượng kiểm tra không gửi ý kiến bằng văn bản: Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn lấy ý kiến mà Đoàn kiểm tra không nhận được văn bản phản hồi, Trưởng đoàn kiểm tra phải trình người có thẩm quyền ban hành kết luận kiểm tra.

Trưởng đoàn kiểm tra được ký ban hành kết luận kiểm tra trong trường hợp được người có thẩm quyền kiểm tra ủy quyền.

2.4. Nội dung và việc gửi kết luận kiểm tra

Theo khoản 4 Điều 31 Nghị định 266/2026/NĐ-CP, kết luận kiểm tra phải được gửi cho đối tượng được kiểm tra và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan ngay sau khi ban hành.

Khoản 5 Điều 31 quy định kết luận kiểm tra phải có những nội dung cơ bản:

  • Đánh giá việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí;
  • Kết luận về nội dung kiểm tra;
  • Biện pháp xử lý theo thẩm quyền và kiến nghị giải pháp, biện pháp xử lý, khắc phục hậu quả, nếu có;
  • Những hạn chế, bất cập của cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật có liên quan và kiến nghị khắc phục, nếu có.

Theo đó, kết luận kiểm tra không chỉ ghi nhận kết quả đánh giá mà còn xác định biện pháp xử lý theo thẩm quyền và những kiến nghị khắc phục phù hợp với kết quả kiểm tra.

3. Kế hoạch kiểm tra, trách nhiệm của Đoàn kiểm tra và đối tượng kiểm tra

Ngoài trình tự tiến hành và ban hành kết luận, Nghị định 266/2026/NĐ-CP còn quy định việc xây dựng kế hoạch kiểm tra hằng năm, yêu cầu đối với thành viên Đoàn kiểm tra và trách nhiệm thực hiện kết luận.

3.1. Kế hoạch kiểm tra phải được ban hành trước ngày 01/3 hằng năm

Theo khoản 3 Điều 29 Nghị định 266/2026/NĐ-CP:

"Trước ngày 01 tháng 3 hằng năm, cơ quan, tổ chức quy định tại Điều 24 Nghị định này có trách nhiệm ban hành kế hoạch kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí."

Như quy định, cơ quan có trách nhiệm kiểm tra phải ban hành kế hoạch kiểm tra trước ngày 01/3 hằng năm.

Theo khoản 1 Điều 29 Nghị định, căn cứ xây dựng kế hoạch gồm:

  • Lĩnh vực có nguy cơ lãng phí cao;
  • Kết quả quản lý, sử dụng nguồn lực;
  • Phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân;
  • Yêu cầu quản lý nhà nước về tiết kiệm, chống lãng phí.

Khoản 2 Điều 29 Nghị định quy định kế hoạch phải có các nội dung chủ yếu:

  • Nội dung kiểm tra;
  • Đối tượng kiểm tra;
  • Thời kỳ kiểm tra;
  • Thời hạn kiểm tra;
  • Cơ quan, đơn vị tiến hành kiểm tra, bao gồm cơ quan chủ trì và phối hợp;
  • Các nội dung khác có liên quan, nếu có.

Trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền ban hành kế hoạch có thể điều chỉnh kế hoạch kiểm tra. Kế hoạch kiểm tra phải được gửi cho cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước và đối tượng kiểm tra ngay sau khi ban hành.

3.2. Yêu cầu đối với thành viên Đoàn kiểm tra

Theo Điều 28 Nghị định 266/2026/NĐ-CP, Đoàn kiểm tra được thành lập theo quyết định của cấp có thẩm quyền, gồm:

  • Trưởng đoàn;
  • Phó trưởng đoàn, nếu có;
  • Các thành viên.

Khoản 2 Điều 28 Nghị định quy định Trưởng đoàn và thành viên Đoàn kiểm tra phải:

  • Am hiểu pháp luật;
  • Có năng lực, chuyên môn phù hợp với nội dung kiểm tra;
  • Không trong thời gian xem xét, xử lý kỷ luật hoặc xử lý hình sự;
  • Không thuộc trường hợp xung đột lợi ích với đối tượng kiểm tra theo quy định.

Bên cạnh đó, Điều 33 Nghị định 266/2026/NĐ-CP quy định Trưởng đoàn và thành viên Đoàn kiểm tra có những nhiệm vụ, quyền hạn như:

  • Yêu cầu cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu và giải trình nội dung liên quan;
  • Kiến nghị áp dụng biện pháp cần thiết để bảo đảm mục đích kiểm tra;
  • Lập biên bản vi phạm hành chính, buộc chấm dứt hành vi vi phạm, xử phạt vi phạm hành chính và thực hiện các quyền khác theo quy định pháp luật;
  • Báo cáo người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền kiểm tra về kết quả kiểm tra.

Việc thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn này phải tuân thủ quy định pháp luật và phạm vi kiểm tra được giao.

3.3. Quyền và nghĩa vụ của đối tượng được kiểm tra

Theo Điều 34 Nghị định 266/2026/NĐ-CP, đối tượng kiểm tra có các quyền và nghĩa vụ trong quá trình kiểm tra.

Về quyền của đối tượng kiểm tra

Khoản 1 Điều 34 quy định các quyền gồm:

  • Giải trình những vấn đề liên quan đến nội dung kiểm tra theo khoản 1 Điều 23;
  • Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu không liên quan đến nội dung kiểm tra;
  • Khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về hoạt động kiểm tra và quyết định xử lý về kiểm tra theo quy định;
  • Thực hiện các quyền khác theo pháp luật.

Về nghĩa vụ của đối tượng kiểm tra

Khoản 2 Điều 34 quy định đối tượng kiểm tra phải:

  • Chấp hành quyết định kiểm tra; không cản trở, gây khó khăn cho Đoàn kiểm tra;
  • Cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, hồ sơ, tài liệu liên quan theo yêu cầu;
  • Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của thông tin, hồ sơ, tài liệu đã cung cấp;
  • Chấp hành quyết định xử lý về kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí.

3.4. Trách nhiệm xử lý và theo dõi việc thực hiện kết luận kiểm tra

Theo Điều 32 Nghị định 266/2026/NĐ-CP, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện kiểm tra có trách nhiệm:

  • Chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức hoạt động kiểm tra thuộc phạm vi quản lý;
  • Phối hợp xử lý chồng chéo, trùng lặp giữa hoạt động kiểm tra với thanh tra, kiểm toán và kiểm tra chuyên ngành;
  • Kịp thời chỉ đạo, xử lý các kiến nghị của Đoàn kiểm tra;
  • Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý vi phạm;
  • Kiến nghị sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách, pháp luật khi phát hiện hạn chế, bất cập;
  • Quyết định tạm dừng kiểm tra trong trường hợp bất khả kháng; đình chỉ kiểm tra đối với các trường hợp được quy định tại khoản 6 Điều 32;
  • Ban hành văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục tồn tại, hạn chế sau kiểm tra;
  • Chỉ đạo theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kết luận kiểm tra.

Sau khi ban hành kết luận, cơ quan có trách nhiệm kiểm tra còn phải thực hiện những công việc liên quan đến xử lý kết quả, yêu cầu khắc phục và theo dõi việc thực hiện kết luận.

Nghị định 266/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.

Trên đây là thông tin về quy trình kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí. Để tìm hiểu đầy đủ các quy định về kiểm tra, xử lý vi phạm và trách nhiệm của các cơ quan liên quan, vui lòng truy cập Nghị định 266/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn, cùng các tiện ích Tình trạng hiệu lực và Lược đồ văn bản.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mạo danh trường học thu học phí, đặt hàng doanh nghiệp

Mạo danh trường học thu học phí, đặt hàng doanh nghiệp

Mạo danh trường học thu học phí, đặt hàng doanh nghiệp

Khi các cơ sở giáo dục trên cả nước bước vào năm học mới, cũng là lúc các đối tượng lừa đảo sử dụng công nghệ cao gia tăng hoạt động với nhiều thủ đoạn tinh vi. Không chỉ nhắm đến học sinh, sinh viên và phụ huynh, các đối tượng còn lợi dụng danh nghĩa của trường học để lừa đảo doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh nhằm chiếm đoạt tài sản.

 

Cơ quan nào có trách nhiệm kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí?

Cơ quan nào có trách nhiệm kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí?

Cơ quan nào có trách nhiệm kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí?

Công tác kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí được thực hiện nhằm phát hiện, ngăn chặn vi phạm và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực. Vậy cơ quan nào có trách nhiệm kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí? 

 

Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí là ngày nào, được tổ chức thế nào?

Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí là ngày nào, được tổ chức thế nào?

Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí là ngày nào, được tổ chức thế nào?

Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí là dịp tuyên truyền, phổ biến quy định pháp luật và lan tỏa các sáng kiến sử dụng hiệu quả nguồn lực trong quản lý nhà nước, sản xuất, kinh doanh và đời sống. Vậy Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí là ngày nào, được tổ chức thế nào?

 

Người bị trục xuất xin chuyển từ cơ sở lưu trú chờ xuất cảnh về ở cùng thân nhân cần thủ tục gì?

Người bị trục xuất xin chuyển từ cơ sở lưu trú chờ xuất cảnh về ở cùng thân nhân cần thủ tục gì?

Người bị trục xuất xin chuyển từ cơ sở lưu trú chờ xuất cảnh về ở cùng thân nhân cần thủ tục gì?

Trong thời gian chờ xuất cảnh, người bị trục xuất đang ở tại cơ sở lưu trú có thể đề nghị chuyển đến nơi cư trú hợp pháp của thân nhân hoặc người đại diện hợp pháp tại Việt Nam. Vậy người bị trục xuất xin chuyển từ cơ sở lưu trú chờ xuất cảnh về ở cùng thân nhân cần thủ tục gì? 

 

Những hành vi nào bị coi là gây lãng phí theo Nghị định 266/2026/NĐ-CP?

Những hành vi nào bị coi là gây lãng phí theo Nghị định 266/2026/NĐ-CP?

Những hành vi nào bị coi là gây lãng phí theo Nghị định 266/2026/NĐ-CP?

Hành vi gây lãng phí không chỉ liên quan đến việc sử dụng ngân sách, tài sản công sai quy định mà còn phát sinh trong tổ chức bộ máy, quản lý nhân sự, đầu tư công và khai thác tài nguyên. Vậy những hành vi nào bị coi là gây lãng phí theo Nghị định 266/2026/NĐ-CP?

 

Tiền, tài sản và giấy tờ của người bị trục xuất chờ xuất cảnh được quản lý thế nào?

Tiền, tài sản và giấy tờ của người bị trục xuất chờ xuất cảnh được quản lý thế nào?

Tiền, tài sản và giấy tờ của người bị trục xuất chờ xuất cảnh được quản lý thế nào?

Trong thời gian chờ xuất cảnh tại cơ sở lưu trú, người bị trục xuất phải tuân thủ các quy định về quản lý tiền, tài sản và giấy tờ cá nhân. Vậy tiền, tài sản và giấy tờ của người bị trục xuất chờ xuất cảnh được quản lý thế nào?

Người bị trục xuất chờ xuất cảnh được bố trí chỗ ở thế nào? Những ai được bố trí ở riêng?

Người bị trục xuất chờ xuất cảnh được bố trí chỗ ở thế nào? Những ai được bố trí ở riêng?

Người bị trục xuất chờ xuất cảnh được bố trí chỗ ở thế nào? Những ai được bố trí ở riêng?

Trong thời gian chờ làm thủ tục xuất cảnh, người bị trục xuất được bố trí nơi lưu trú và bảo đảm các điều kiện sinh hoạt theo quy định.Vậy người bị trục xuất chờ xuất cảnh được bố trí chỗ ở thế nào? Những ai được bố trí ở riêng?

 

Nghị định 263/2026/NĐ-CP quy định những ưu đãi, hỗ trợ nào cho dự án trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao?

Nghị định 263/2026/NĐ-CP quy định những ưu đãi, hỗ trợ nào cho dự án trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao?

Nghị định 263/2026/NĐ-CP quy định những ưu đãi, hỗ trợ nào cho dự án trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao?

Nghị định 263/2026/NĐ-CP quy định những ưu đãi, hỗ trợ nào cho dự án trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao? Thông tin nêu cụ thể trong bài dưới đây.

Cảnh giác với người giả danh nhân viên điện, nước

Cảnh giác với người giả danh nhân viên điện, nước

Cảnh giác với người giả danh nhân viên điện, nước

Lấy lý do hỗ trợ kiểm tra hóa đơn, thanh toán tiền điện, nước, kẻ gian giả danh nhân viên đến tận nhà để dụ người dân cài đặt ứng dụng chứa mã độc. Chỉ một phút mất cảnh giác, người dùng có thể bị đánh cắp thông tin, chiếm quyền tài khoản ngân hàng và mất tiền.