Năm 2026, phạm tội rửa tiền đi tù bao nhiêu năm?

Phạm tội rửa tiền năm 2026 có thể bị phạt tù nặng, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm. Vậy cụ thể khung hình phạt đối với tội danh này là bao nhiêu năm tù theo quy định hiện hành?

Năm 2026, phạm tội rửa tiền đi tù bao nhiêu năm?

Theo khoản 1 Điều 3 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022, số 14/2022/QH15 thì có quy định như sau:

- Rửa tiền là hành vi của tổ chức, cá nhân nhằm hợp pháp hóa nguồn gốc của tài sản do phạm tội mà có.

Theo đó, theo Điều 324 Bộ luật Hình sự 2015, số 100/2015/QH13 được sửa đổi bởi khoản 122 Điều 1 Bộ luật Hình sự sửa đổi 2017, số 12/2017/QH14, tội rửa tiền được quy định như sau:

STT

Hành vi

Mức phạt

1

- Tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào giao dịch tài chính, ngân hàng hoặc giao dịch khác nhằm che giấu nguồn gốc bất hợp pháp của tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do người khác phạm tội mà có;

- Sử dụng tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do người khác thực hiện hành vi phạm tội mà có vào việc tiến hành các hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động khác;

- Che giấu thông tin về nguồn gốc, bản chất thực sự, vị trí, quá trình di chuyển hoặc quyền sở hữu đối với tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do người khác phạm tội mà có hoặc cản trở việc xác minh các thông tin đó;

- Thực hiện một trong các hành vi nêu trên đối với tiền, tài sản biết là có được từ việc chuyển dịch, chuyển nhượng, chuyển đổi tiền, tài sản do người khác thực hiện hành vi phạm tội mà có.

Phạt tù từ 01 - 05 năm

2

- Có tổ chức;

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

- Phạm tội 02 lần trở lên;

- Có tính chất chuyên nghiệp;

- Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt;

- Tiền, tài sản phạm tội trị giá từ 200 - 500 triệu đồng;

- Thu lợi bất chính từ 50 - 100 triệu đồng;

- Tái phạm nguy hiểm.

Phạt tù từ 05 - 10 năm

3

- Tiền, tài sản phạm tội trị giá 500 triệu đồng trở lên;

- Thu lợi bất chính 100 triệu đồng trở lên;

- Gây ảnh hưởng xấu đến an toàn hệ thống tài chính, tiền tệ quốc gia.

Phạt tù từ 10 - 15 năm

4

Người chuẩn bị phạm tội rửa tiền

Phạt tù từ 06 tháng - 03 năm

Bên cạnh đó, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20 - 100 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 - 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Ngoài ra, đối với pháp nhân thương mại, nếu phạm tội quy định tại Điều 324 Bộ luật Hình sự 2015, thì bị phạt như sau:

- Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 324 Bộ luật Hình sự 2015, thì bị phạt tiền từ 01 - 05 tỷ đồng;

- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, c, d, đ, e, g và h khoản 2 Điều 324 Bộ luật Hình sự 2015, thì bị phạt tiền từ 05 - 10 tỷ đồng;

- Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 10 - 20 tỷ  đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 01 năm đến 03 năm;

- Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật Hình sự 2015, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;

- Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 01 - 05 tỷ đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 - 03 năm.

Năm 2026, phạm tội rửa tiền đi tù bao nhiêu năm?
Năm 2026, phạm tội rửa tiền đi tù bao nhiêu năm? (Ảnh minh hoạ)

Các hành vi bị nghiêm cấm trong phòng chống rửa tiền hiện nay bao gồm những gì?

Theo quy định tại Điều 8 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022, số 14/2022/QH15 thì các hành vi bị nghiêm cấm trong phòng chống rửa tiền hiện nay bao gồm:

- Tổ chức, tham gia hoặc tạo điều kiện, trợ giúp thực hiện hành vi rửa tiền.

- Thiết lập, duy trì tài khoản vô danh hoặc tài khoản sử dụng tên giả.

- Thiết lập, duy trì quan hệ kinh doanh với ngân hàng vỏ bọc.

- Cung cấp trái phép dịch vụ nhận tiền mặt, séc, công cụ tiền tệ khác hoặc công cụ lưu trữ giá trị và thực hiện thanh toán cho người thụ hưởng.

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong phòng, chống rửa tiền xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

- Cản trở việc cung cấp thông tin phục vụ công tác phòng, chống rửa tiền.

- Đe dọa, trả thù người phát hiện, cung cấp thông tin, báo cáo, tố cáo về hành vi rửa tiền.

Trên đây là thông tin về việc Năm 2026, phạm tội rửa tiền đi tù bao nhiêu năm?…
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa?

Việc lựa chọn địa phương thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa được thực hiện theo các tiêu chí về di sản, công tác bảo tồn, quản lý và phát huy giá trị di sản. Vậy địa phương cần đáp ứng những tiêu chí nào để thí điểm mô hình đô thị di sản văn hóa theo Nghị định 282/2026/NĐ-CP?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm?

Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định đơn giản hóa thủ tục cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói theo hướng kết hợp cơ chế tiền kiểm và hậu kiểm. Vậy trường hợp nào cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải tiền kiểm, trường hợp nào hậu kiểm? Thời hạn và nội dung kiểm tra được quy định ra sao?

 

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định đơn giản hóa thủ tục hành chính về mã số vùng trồng, trong đó phân định rõ hồ sơ, thẩm quyền và thời hạn giải quyết đối với từng trường hợp. Vậy hồ sơ, thủ tục cấp mã số vùng trồng theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP được quy định thế nào?

 

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu?

Tỷ lệ khả năng chi trả là một trong những chỉ tiêu bảo đảm an toàn mà quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì trong quá trình hoạt động. Vậy quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu bao nhiêu? Cách tính tỷ lệ này và trách nhiệm của quỹ tín dụng nhân dân được quy định như thế nào tại Thông tư 40/2026/TT-NHNN?

 

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu mà quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì trong quá trình hoạt động, đồng thời hướng dẫn cách xác định vốn tự có và tài sản có rủi ro. Vậy tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu và được tính thế nào?

 

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân, bao gồm an toàn vốn, khả năng chi trả, sử dụng nguồn vốn và hoạt động cho vay. Vậy Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?

 

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định cơ chế tài chính đối với nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược, từ nguồn kinh phí, lập dự toán đến quản lý, sử dụng và quyết toán. Vậy Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định về cơ chế tài chính cho nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược như thế nào?

 

Quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu?

Quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu?

Thông tư 40/2026/TT-NHNN quy định cụ thể về hạn chế, giới hạn cho vay đối với các nhóm khách hàng của quỹ tín dụng nhân dân, trong đó có thành viên là pháp nhân. Vậy quỹ tín dụng nhân dân được cho thành viên là pháp nhân vay tối đa bao nhiêu? Việc xác định giới hạn cho vay được thực hiện như thế nào?

 

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào?

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào?

Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào?

Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược kéo dài qua nhiều năm, việc cấp kinh phí phải phù hợp với tiến độ và nhu cầu thực hiện từng giai đoạn. Vậy nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm được cấp kinh phí thế nào? Thông tư 49/2026/TT-BKHCN đã có quy định cụ thể về vấn đề này.

 

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?

Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định cơ chế tự chủ trong việc mua sắm, thuê máy móc, thiết bị và dịch vụ phục vụ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược. Vậy tổ chức chủ trì nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được tự lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp không?