[Cập nhật] Mức trợ cấp hưu trí ở các tỉnh, thành

Mức trợ cấp hưu trí ở các tỉnh, thành như thế nào, có giống nhau không là thông tin được nhiều người quan tâm. Cùng tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây.

1. Mức trợ cấp hưu trí ở các tỉnh, thành

Dưới đây là trợ cấp hưu trí ở một số tỉnh thành phố:

STT

Tỉnh, thành

Mức trợ cấp hưu trí

1

TP HCM

- mức trợ cấp hưu trí xã hội tại TPHCM là 650.000 đồng/tháng
(Theo Nghị quyết 36/2025/NQ-HĐND của HĐND TPHCM ngày 28/8/2025, hiệu lực từ 01/9/2025

 

2

Quảng Ninh

- Mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng mức 700.000 đồng/tháng

(Theo Nghị quyết 65/2025/NQ-HĐND ngày 17/7/2025 của HĐND tỉnh Quảng Ninh, hiệu lực từ 27/7/2025.

3

Tiếp tục cập nhật

 

Lưu ý: Để biết thông tin chính xác về mức trợ cấp tại tỉnh, thành mình sinh sống, người dân có thể liên hệ trực tiếp với cơ quan BHXH hoặc UBND cấp xã.

Mức trợ cấp hưu trí ở các tỉnh, thành
Mức trợ cấp hưu trí ở các tỉnh, thành là thông tin được quan tâm (Ảnh minh họa)

 

2. Mức trợ cấp hưu trí xã hội cao nhất là bao nhiêu?

Theo Nghị định 176/2025/NĐ-CP của Chính phủ, mức trợ cấp hưu trí xã hội tối thiểu là 500.000 đồng/tháng, áp dụng từ ngày 01/7/2025.

Tuy nhiên, UBND cấp tỉnh có quyền trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định hỗ trợ bổ sung, cao hơn mức tối thiểu, căn cứ vào điều kiện kinh tế - xã hội và khả năng ngân sách.

Ví dụ, TP Hồ Chí Minh nâng lên 650.000 đồng/tháng và Quảng Ninh lên 700.000 đồng/tháng như nội dung trên.

Đây là mức trợ cấp tối thiểu dành cho người từ đủ 75 tuổi trở lên, không có lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng.

Như vậy hiện không có quy định về mứctrợ cấp hưu trí xã hội cao nhất là bao nhiêu mà chỉ quy định mức tối thiểu là 500.000 đồng/tháng.  UBND cấp tỉnh có quyền trình Hội đồng nhân dân cùng cấp để quyết định mức trợ cấp cao hơn mức tối thiểu này.

3. Thủ tục nhận trợ cấp hưu trí thực hiện thế nào?

Điều 4 Nghị định 176/2025/NĐ-CP, trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định sau đây:

Bước 1: Nộp văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội

- Người đề nghị trợ cấp hưu trí xã hội có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định 176/2025 gửi đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố nơi cư trú qua các hình thức:

  • Trực tiếp hoặc
  • Qua tổ chức bưu chính
  • Hoặc trên môi trường mạng

Bước 2 - Xem xét, quyết định chi trả trợ cấp

- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức xem xét, thực hiện xác thực và chuẩn hóa thông tin liên quan của người đề nghị trợ cấp hưu trí xã hội với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Đồng thời quyết định và thực hiện chi trả trợ cấp hưu trí xã hội cho người đề nghị theo quy định pháp luật.

Bước 3 - Hưởng trợ cấp

Thời gian hưởng chế độ trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng tính từ tháng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký quyết định;

Trường hợp người đề nghị không đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

Trường hợp đối tượng đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội thay đổi nơi cư trú đề nghị được nhận chế độ trợ cấp hưu trí xã hội ở nơi cư trú mới:

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cũ quyết định thôi chi trả trợ cấp hưu trí xã hội tại địa bàn và có văn bản gửi kèm theo giấy tờ có liên quan của người đề nghị đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú mới của người đề nghị.

Trên đây là thông tin về Mức trợ cấp hưu trí ở các tỉnh, thành.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Tải toàn văn Nghị định 283 2026 NĐ CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội

Tải toàn văn Nghị định 283 2026 NĐ CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội

Tải toàn văn Nghị định 283 2026 NĐ CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội

Nghị định 283/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Đây là một văn bản quan trọng nhằm đảm bảo tính nghiêm minh và hiệu quả trong việc thực thi pháp luật.

Tải toàn văn Thông tư 89 2026 TT BTC của Bộ Tài chính quy định chi tiết Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP

Tải toàn văn Thông tư 89 2026 TT BTC của Bộ Tài chính quy định chi tiết Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP

Tải toàn văn Thông tư 89 2026 TT BTC của Bộ Tài chính quy định chi tiết Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP

Ngày 30 tháng 6 năm 2026, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 89/2026/TT-BTC nhằm quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Thông tư này đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế, đảm bảo sự minh bạch và hiệu quả trong công tác quản lý thuế tại Việt Nam.

Đã có Bảng so sánh Nghị định 255/2026/NĐ-CP với Nghị định 132/2020/NĐ-CP về quản lý thuế đối với giao dịch liên kết

Đã có Bảng so sánh Nghị định 255/2026/NĐ-CP với Nghị định 132/2020/NĐ-CP về quản lý thuế đối với giao dịch liên kết

Đã có Bảng so sánh Nghị định 255/2026/NĐ-CP với Nghị định 132/2020/NĐ-CP về quản lý thuế đối với giao dịch liên kết

Nghị định 255/2026/NĐ-CP đã có nhiều thay đổi đáng chú ý trong quy định về quản lý thuế đối với giao dịch liên kết. Bảng so sánh với Nghị định 132/2020/NĐ-CP sẽ giúp người đọc nhanh chóng nhận diện các nội dung được sửa đổi, bổ sung và những quy định cần lưu ý khi áp dụng.

Điểm mới của Nghị định 275/2026 so với Nghị định 71/2019 về xử phạt hành chính lĩnh vực hóa chất

Điểm mới của Nghị định 275/2026 so với Nghị định 71/2019 về xử phạt hành chính lĩnh vực hóa chất

Điểm mới của Nghị định 275/2026 so với Nghị định 71/2019 về xử phạt hành chính lĩnh vực hóa chất

Nghị định 275/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp đã thay thế Nghị định 71/2019/NĐ-CP với nhiều điểm mới đáng chú ý. 

Nộp lệ phí xét tuyển đại học, cao đẳng 2026: 8 điều quan trọng cần lưu ý

Nộp lệ phí xét tuyển đại học, cao đẳng 2026: 8 điều quan trọng cần lưu ý

Nộp lệ phí xét tuyển đại học, cao đẳng 2026: 8 điều quan trọng cần lưu ý

Theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thí sinh nộp lệ phí đăng ký xét tuyển đại học, cao đẳng năm 2026 bằng hình thức trực tuyến, theo lịch phân chia cho từng tỉnh, thành phố. Dưới đây là tổng hợp 08 điều cần lưu ý với thí sinh.