Lương tối thiểu vùng 2027 tại Hà Nội là bao nhiêu?

Lương tối thiểu vùng 2027 tại Hà Nội là bao nhiêu từ ngày 01/01/2027 khi  áp dụng theo quy định mới tại Nghị định 399/2026/NĐ-CP? Cùng theo dõi bài viết dưới đây để biết chi tiết.

1. Lương tối thiểu vùng 2027 tại Hà Nội là bao nhiêu?

Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 399/2026/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ được quy định theo 04 vùng. Căn cứ danh mục địa bàn tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định. Hà Nội áp dụng mức lương tối thiểu vùng I và vùng II.

Cụ thể, mức lương tối thiểu vùng tại Hà Nội từ ngày 01/01/2027 như sau:

Vùng

Mức cũ năm 2026

Mức mới năm 2027

Mức tăng

Vùng I

5.310.000 đồng/tháng

5.700.000 đồng/tháng

390.000 đồng/tháng

Vùng II

4.730.000 đồng/tháng

5.080.000 đồng/tháng

350.000 đồng/tháng

Như vậy, từ năm 2027, mức lương tối thiểu tháng tại Hà Nội dao động từ 5.080.000 - 5.700.000 đồng/tháng, tăng từ 350.000-390.000 đồng/tháng so với Nghị định 293/2025/NĐ-CP tùy theo địa bàn hoạt động của người sử dụng lao động.

Lương tối thiểu vùng 2027 tại Hà Nội là bao nhiêu
Lương tối thiểu vùng 2027 tại Hà Nội là bao nhiêu? (Ảnh: Đỗ Văn Chính - LuatVietnam)

2. Danh sách xã, phường áp dụng lương tối thiểu vùng 2027 tại Hà Nội

Theo mục 1 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 399/2026/NĐ-CP, từ ngày 01/01/2027, danh sách xã, phường áp dụng lương lương tối thiểu vùng tại TP Hà Nội cụ thể như sau:

Vùng

Địa bàn

Mức lương tối thiểu tháng (đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (đồng/giờ)

Vùng I

Các phường: Hoàn Kiếm, Cửa Nam, Ba Đình, Ngọc Hà, Giảng Võ, Hai Bà Trưng, Vĩnh Tuy, Bạch Mai, Đống Đa, Kim Liên, Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Láng, Ô Chợ Dừa, Hồng Hà, Lĩnh Nam, Hoàng Mai, Vĩnh Hưng, Tương Mai, Định Công, Hoàng Liệt, Yên Sở, Thanh Xuân, Khương Đình, Phương Liệt, Cầu Giấy, Nghĩa Đô, Yên Hoà, Tây Hồ, Phú Thượng, Tây Tựu, Phú Diễn, Xuân Đỉnh, Đông Ngạc, Thượng Cát, Từ Liêm, Xuân Phương, Tây Mỗ, Đại Mỗ, Long Biên, Bồ Đề, Việt Hưng, Phúc Lợi, Hà Đông, Dương Nội, Yên Nghĩa, Phú Lương, Kiến Hưng, Thanh Liệt, Chương Mỹ, Sơn Tây, Tùng Thiện.

Các xã: Thanh Trì, Đại Thanh, Nam Phù, Ngọc Hồi, Thượng Phúc, Thường Tín, Chương Dương, Hồng Vân, Phú Xuyên, Thanh Oai, Bình Minh, Tam Hưng, Dân Hòa, Phú Nghĩa, Xuân Mai, Trần Phú, Hoà Phú, Quảng Bị, Yên Bài, Đoài Phương, Thạch Thất, Hạ Bằng, Tây Phương, Hoà Lạc, Yên Xuân, Quốc Oai, Hưng Đạo, Kiều Phú, Phú Cát, Hoài Đức, Dương Hoà, Sơn Đồng, An Khánh, Gia Lâm, Thuận An, Bát Tràng, Phù Đổng, Thư Lâm, Đông Anh, Phúc Thịnh, Thiên Lộc, Vĩnh Thanh, Mê Linh, Yên Lãng, Tiến Thắng, Quang Minh, Sóc Sơn, Đa Phúc, Nội Bài, Trung Giã, Kim Anh, Ô Diên, Liên Minh.

5.700.000

27.400

Vùng II

Các xã, phường còn lại thuộc Thành phố Hà Nội không nằm trong danh sách vùng I nêu trên.

5.080.000

24.400

Phụ lục Nghị định không liệt kê riêng tên từng xã, phường thuộc vùng II. Việc xác định đầy đủ danh sách này cần đối chiếu với danh mục đơn vị hành chính cấp xã hiện hành của Hà Nội.

3. Doanh nghiệp tại Hà Nội áp dụng lương tối thiểu vùng 2027 như thế nào?

Theo khoản 3 Điều 3 Nghị định 399/2026/NĐ-CP, việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động như sau:

  • Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
  • Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
  • Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh tế đặc biệt, khu thương mại tự do, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.
  • Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn có sự đổi tên hoặc chia thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn trước khi đổi tên hoặc chia cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
  • Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn được thành lập từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

Đồng thời, theo khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Nghị định 399/2026/NĐ-CP:

  • Mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.
  • Mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.

Ngoài ra, khoản 3 Điều 5 Nghị định 399/2026/NĐ-CP quy định người sử dụng lao động có trách nhiệm rà soát các thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và các quy chế, quy định để điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với mức lương tối thiểu mới.

Việc điều chỉnh không được xóa bỏ hoặc cắt giảm các chế độ tiền lương khi làm thêm giờ, làm việc ban đêm, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật và các chế độ khác theo quy định của pháp luật lao động.

4. Trả lương dưới mức lương tối thiểu vùng, doanh nghiệp có bị phạt? 

Theo khoản 3 Điều 23 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định có thể bị phạt tiền từ 40 triệu đồng đến 150 triệu đồng, tùy theo số lượng người lao động bị vi phạm.

Cụ thể, mức phạt được quy định như sau:

Số người lao động bị vi phạm

Mức phạt đối với cá nhân

Mức phạt đối với doanh nghiệp

Từ 01 đến 10 người

20 – 30 triệu đồng

40 – 60 triệu đồng

Từ 11 đến 50 người

30 – 50 triệu đồng

60 – 100 triệu đồng

Từ 51 người trở lên

50 – 75 triệu đồng

100 – 150 triệu đồng

Mức phạt đối với doanh nghiệp được xác định theo khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP. Theo đó, mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân, trừ các trường hợp được quy định riêng.

Trên đây là nội dung về "Lương tối thiểu vùng 2027 tại Hà Nội là bao nhiêu?". Vui lòng xem chi tiết Nghị định 399/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn để tra cứu danh mục địa bàn áp dụng và tình trạng hiệu lực của văn bản.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Lương tối thiểu vùng 2027 tại Quảng Ninh được quy định như thế nào?

Lương tối thiểu vùng 2027 tại Quảng Ninh được quy định như thế nào?

Lương tối thiểu vùng 2027 tại Quảng Ninh được quy định như thế nào?

Từ ngày 01/01/2027, mức lương tối thiểu vùng tại Quảng Ninh được điều chỉnh theo Nghị định 399/2026/NĐ-CP. Tùy từng xã, phường, đặc khu, người lao động được áp dụng mức lương tối thiểu khác nhau. Dưới đây là bảng tra cứu chi tiết.

 

Lương tối thiểu vùng 2027 tại Cần Thơ: Mức tháng và mức giờ

Lương tối thiểu vùng 2027 tại Cần Thơ: Mức tháng và mức giờ

Lương tối thiểu vùng 2027 tại Cần Thơ: Mức tháng và mức giờ

Từ ngày 01/01/2027, mức lương tối thiểu vùng tại Cần Thơ được điều chỉnh theo Nghị định 399/2026/NĐ-CP. Dưới đây là mức lương tối thiểu tháng, mức lương tối thiểu giờ và danh sách xã, phường áp dụng để người lao động, doanh nghiệp dễ dàng tra cứu.

 

Xác nhận hoàn thành khóa học trực tuyến có thay thế chứng chỉ bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức không?

Xác nhận hoàn thành khóa học trực tuyến có thay thế chứng chỉ bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức không?

Xác nhận hoàn thành khóa học trực tuyến có thay thế chứng chỉ bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức không?

Thông tư 23/2026/TT-BNV quy định riêng về xác nhận hoàn thành khóa học trực tuyến và cấp chứng chỉ bồi dưỡng. Vậy xác nhận hoàn thành khóa học trực tuyến có thay thế chứng chỉ bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức không?

Cán bộ, công chức, viên chức được xác nhận hoàn thành khóa học trực tuyến khi đáp ứng những điều kiện gì?

Cán bộ, công chức, viên chức được xác nhận hoàn thành khóa học trực tuyến khi đáp ứng những điều kiện gì?

Cán bộ, công chức, viên chức được xác nhận hoàn thành khóa học trực tuyến khi đáp ứng những điều kiện gì?

Thông tư 23/2026/TT-BNV quy định điều kiện, hình thức và giá trị của xác nhận hoàn thành khóa học trực tuyến. Vậy cán bộ, công chức, viên chức được xác nhận hoàn thành khóa học trực tuyến khi đáp ứng những điều kiện gì?

Thiết lập khóa học trực tuyến bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện như thế nào?

Thiết lập khóa học trực tuyến bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện như thế nào?

Thiết lập khóa học trực tuyến bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện như thế nào?

Thông tư 23/2026/TT-BNV quy định việc thiết lập khóa học, sử dụng học liệu và quản lý khóa học bắt buộc, tự chọn. Vậy thiết lập khóa học trực tuyến bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện như thế nào?

Quy trình biên soạn giáo trình môn học chung trong giáo dục nghề nghiệp gồm những bước nào?

Quy trình biên soạn giáo trình môn học chung trong giáo dục nghề nghiệp gồm những bước nào?

Quy trình biên soạn giáo trình môn học chung trong giáo dục nghề nghiệp gồm những bước nào?

Biên soạn giáo trình môn học chung phải thực hiện đúng trình tự, bảo đảm yêu cầu về nội dung và nhân sự tham gia. Vậy quy trình biên soạn giáo trình môn học chung trong giáo dục nghề nghiệp gồm những bước nào?