Lương của Luật sư công được tính như thế nào?

Lương của Luật sư công được tính như thế nào là vấn đề được nhiều người quan tâm khi chính sách thí điểm Luật sư công đang dần được hoàn thiện, trong đó cơ chế tiền lương dự kiến gắn với hệ thống lương của khu vực công, kết hợp với tính chất đặc thù nghề nghiệp và hiệu quả công việc.

Luật sư công là ai? Lương của Luật sư công được tính như thế nào?

Theo Kết luận 23-KL/TW của Bộ Chính trị về chủ trương thông qua Đề án “Nghiên cứu xây dựng chế định luật sư công trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay”:

Luật sư công là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Công an nhân dân, sĩ quan Quân đội nhân dân, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước được cấp chứng chỉ hành nghề luật sư, thực hiện các hoạt động có tính chất pháp lý nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan nhà nước, doanh nghiệp nhà nước, cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống chính trị Việt Nam.

Luật sư công không bao gồm các viên chức đang thực hiện trợ giúp pháp lý.

Luật sư công có quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Công an nhân dân, sĩ quan Quân đội nhân dân, doanh nghiệp nhà nước và quyền, nghĩa vụ của luật sư công, tuân thủ quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư theo quy định của pháp luật.

Lương của luật sư công

Kết luận 23 của Bộ Chính trị nêu rõ Luật sư công được hưởng lương, hỗ trợ hằng tháng và các chế độ, chính sách khác tương tự như đối với cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang có vị trí việc làm xây dựng pháp luật, pháp chế theo Nghị quyết 197/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật.

Luật sư công được hưởng bồi dưỡng hoặc thù lao theo vụ việc, các chính sách ưu đãi phù hợp và vượt trội khác theo quy định. Có cơ chế thu hút, sử dụng luật sư đang làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị ngoài khu vực công lập cùng luật sư công để giải quyết các vấn đề có tính chất pháp lý ở khu vực công.

Nhà nước bảo đảm ngân sách hỗ trợ, chi trả lương, phụ cấp, hỗ trợ, bồi dưỡng hoặc thù lao theo vụ việc, kinh phí đào tạo, bồi dưỡng và mục chi khác cho người được cấp chứng chỉ hành nghề luật sư để trở thành luật sư công theo quy định của pháp luật.

Đồng thời, chi trả thù lao cho chuyên gia, luật sư đang làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị ngoài khu vực công lập khi tham gia giải quyết các công việc có tính chất pháp lý tại khu vực công.

Hiện nay chưa có quy định về mức lương cụ thể của luật sư công.

Lương của Luật sư công được tính như thế nào?
Lương của Luật sư công được tính như thế nào? (Ảnh minh họa)

Luật sư công thực hiện những công việc gì?

Phạm vi công việc của luật sư công được Bộ Chính trị thống nhất tại Kết luận 23 bao gồm:

- Tư vấn, đại diện cho cơ quan nhà nước, cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị tại Trung ương và địa phương, doanh nghiệp nhà nước tham gia tố tụng, giải quyết các vụ kiện, tranh chấp trong nước và quốc tế về đầu tư, thương mại, công pháp quốc tế, tư pháp quốc tế, hành chính, dân sự và tham gia quá trình thi hành án dân sự, hành chính theo quy định của pháp luật.

- Tư vấn pháp lý cho cơ quan nhà nước, cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị ở Trung ương và địa phương, doanh nghiệp nhà nước trong quá trình xây dựng, triển khai các dự án kinh tế - xã hội.

- Tư vấn và tham gia giải quyết các vụ, việc khiếu nại, tố cáo phức tạp, kéo dài.

- Các công việc có tính chất pháp lý khác tại cơ quan nhà nước, cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị, doanh nghiệp nhà nước.

Lưu ý: Phạm vi hoạt động của luật sư công không bao gồm hoạt động trợ giúp pháp lý và không trùng lặp với hoạt động của pháp chế của cơ quan, đơn vị.

Trên đây là thông tin về: Lương của Luật sư công được tính như thế nào?
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Thủ tục phá sản tổ chức tín dụng được thực hiện như thế nào?

Thủ tục phá sản tổ chức tín dụng được thực hiện như thế nào?

Thủ tục phá sản tổ chức tín dụng được thực hiện như thế nào?

Thủ tục phá sản tổ chức tín dụng là thủ tục pháp lý đặc biệt, không chỉ liên quan đến việc xử lý tình trạng mất khả năng thanh toán mà còn gắn với yêu cầu bảo đảm an toàn của hệ thống tín dụng, ngân hàng. Vậy thủ tục phá sản tổ chức tín dụng được tiến hành theo trình tự nào?

Bảng so sánh Nghị định 102/2026/NĐ-CP và Nghị định 75/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm cạnh tranh

Bảng so sánh Nghị định 102/2026/NĐ-CP và Nghị định 75/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm cạnh tranh

Bảng so sánh Nghị định 102/2026/NĐ-CP và Nghị định 75/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm cạnh tranh

Chính phủ đã ban hành Nghị định 102/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung nhiều quy định quan trọng về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cạnh tranh so với Nghị định 75/2019/NĐ-CP. Bảng so sánh này sẽ giúp làm rõ các điểm thay đổi đáng chú ý, đặc biệt về mức phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả.

Tiêu chuẩn trở thành luật sư công theo Kết luận 23 của Bộ Chính trị

Tiêu chuẩn trở thành luật sư công theo Kết luận 23 của Bộ Chính trị

Tiêu chuẩn trở thành luật sư công theo Kết luận 23 của Bộ Chính trị

Tiêu chuẩn trở thành luật sư công theo Kết luận 23 của Bộ Chính trị đang là nội dung được nhiều người quan tâm khi Việt Nam thí điểm mô hình này. Không chỉ đòi hỏi trình độ chuyên môn pháp lý vững vàng, luật sư công còn phải đáp ứng các yêu cầu chặt chẽ về phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp và kinh nghiệm thực tiễn.

Người dân có thể xác thực thông tin thuê bao bằng những phương thức nào?

Người dân có thể xác thực thông tin thuê bao bằng những phương thức nào?

Người dân có thể xác thực thông tin thuê bao bằng những phương thức nào?

Việc xác thực thông tin thuê bao đang trở thành yêu cầu ngày càng được nhiều người quan tâm trong quá trình sử dụng dịch vụ viễn thông. Việc hiểu đúng các phương thức xác thực hiện nay sẽ giúp người dân chủ động hơn trong quá trình sử dụng, đồng thời tránh phát sinh vướng mắc không đáng có.

3 Điểm mới của Thông tư 40/2026/TT-BTC về miễn một số lệ phí trong lĩnh vực giao thông vận tải

3 Điểm mới của Thông tư 40/2026/TT-BTC về miễn một số lệ phí trong lĩnh vực giao thông vận tải

3 Điểm mới của Thông tư 40/2026/TT-BTC về miễn một số lệ phí trong lĩnh vực giao thông vận tải

Bộ trưởng Bộ tài chính đã ban hành Thông tư 40/2026/TT-BTC miễn một số lệ phí trong lĩnh vực giao thông vận tải nhằm hỗ trợ sản xuất, kinh doanh. Bài viết sau đây sẽ tổng hợp điểm mới của Thông tư 40/2026/TT-BTC.

Bảng so sánh Nghị định 105/2026/NĐ-CP và Nghị định 191/2013/NĐ-CP về tài chính công đoàn

Bảng so sánh Nghị định 105/2026/NĐ-CP và Nghị định 191/2013/NĐ-CP về tài chính công đoàn

Bảng so sánh Nghị định 105/2026/NĐ-CP và Nghị định 191/2013/NĐ-CP về tài chính công đoàn

Bảng so sánh Nghị định 105/2026/NĐ-CPNghị định 191/2013/NĐ-CP giúp nhận diện nhanh các điểm mới về công đoàn thông qua đối chiếu trực tiếp điều khoản, cập nhật căn cứ pháp lý và làm rõ nội dung thay đổi, bổ sung, bãi bỏ.