Luật sư công là gì? Chính sách thí điểm luật sư công tại Việt Nam

Việc triển khai thí điểm chính sách này tại Việt Nam đang thu hút sự quan tâm lớn trong cộng đồng ngành luật, được kỳ vọng sẽ hỗ trợ cơ quan nhà nước nâng cao chất lượng giải quyết các vấn đề pháp lý.

Luật sư công là gì?

Theo Kết luận 23-KL/TW, Bộ Chính trị thống nhất chủ trương thông qua Đề án “Nghiên cứu xây dựng chế định luật sư công trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay”. Theo đó:

Luật sư công là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Công an nhân dân, sĩ quan Quân đội nhân dân, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước được cấp chứng chỉ hành nghề luật sư, thực hiện các hoạt động có tính chất pháp lý nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan nhà nước, doanh nghiệp nhà nước, cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống chính trị Việt Nam.

Luật sư công không bao gồm các viên chức đang thực hiện trợ giúp pháp lý.

Luật sư công có quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Công an nhân dân, sĩ quan Quân đội nhân dân, doanh nghiệp nhà nước và quyền, nghĩa vụ của luật sư công, tuân thủ quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư theo quy định của pháp luật.

Luật sư công là gì? Chính sách thí điểm luật sư công tại Việt Nam
Luật sư công là gì? Chính sách thí điểm luật sư công tại Việt Nam (Ảnh minh họa)

Chính sách thí điểm luật sư công tại Việt Nam

Căn cứ Kết luận 23-KL/TW, chính sách thí điểm luật sư công tại Việt Nam thực hiện như sau:

Nơi thí điểm

- Thực hiện thí điểm chế định luật sư công tại 08 bộ: Quốc phòng, Công an, Xây dựng, Tài chính, Tư pháp, Công Thương, Ngoại giao, Nông nghiệp và Môi trường.

- Uỷ ban nhân dân (UBND) 10 tỉnh, thành phố: Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng, Cần Thơ, Quảng Ninh, Lâm Đồng, Khánh Hoà, Đồng Nai, Bắc Ninh.

Thời gian thực hiện thí điểm: từ ngày 01/10/2026 đến ngày 30/9/2028.

Tiêu chuẩn luật sư công

- Luật sư công phải đáp ứng tiêu chuẩn của cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Công an nhân dân, sĩ quan Quân đội nhân dân, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước;

- Đáp ứng tiêu chuẩn của luật sư theo quy định của Luật Luật sư;

- Có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực pháp luật hoặc kinh nghiệm trong hoạt động tranh tụng, tư vấn pháp luật hoặc giải quyết vụ việc pháp lý phức tạp;

- Có tư tưởng chính trị vững vàng, đạo đức nghề nghiệp trong sáng, liêm chính.

Nguồn để trở thành luật sư công

- Cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Công an nhân dân, sĩ quan Quân đội nhân dân, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước có đủ tiêu chuẩn để trở thành luật sư công theo quy định.

- Luật sư, chuyên gia, nhà khoa học, luật gia có kinh nghiệm đang công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị ngoài khu vực công lập được tiếp nhận vào làm cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang theo quy định hiện hành.

Phạm vi công việc của luật sư công

- Tư vấn, đại diện cho cơ quan nhà nước, cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị tại Trung ương và địa phương, doanh nghiệp nhà nước tham gia tố tụng, giải quyết các vụ kiện, tranh chấp trong nước và quốc tế về đầu tư, thương mại, công pháp quốc tế, tư pháp quốc tế, hành chính, dân sự và tham gia quá trình thi hành án dân sự, hành chính theo quy định của pháp luật.

- Tư vấn pháp lý cho cơ quan nhà nước, cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị ở Trung ương và địa phương, doanh nghiệp nhà nước trong quá trình xây dựng, triển khai các dự án kinh tế - xã hội.

- Tư vấn và tham gia giải quyết các vụ, việc khiếu nại, tố cáo phức tạp, kéo dài.

- Các công việc có tính chất pháp lý khác tại cơ quan nhà nước, cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị, doanh nghiệp nhà nước.

Phạm vi hoạt động của luật sư công không bao gồm hoạt động trợ giúp pháp lý và không trùng lặp với hoạt động của pháp chế của cơ quan, đơn vị.

Mô hình tổ chức luật sư công

Không hình thành cơ quan, tổ chức luật sư công độc lập. Cơ quan, tổ chức nơi luật sư công làm việc trực tiếp quản lý luật sư công theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Công an nhân dân, sĩ quan Quân đội nhân dân, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước và pháp luật về luật sư công.

Thủ trưởng cơ quan, tổ chức tuyển dụng luật sư công quyết định đơn vị chuyên môn thực hiện quản lý luật sư công trong phạm vi cơ quan, tổ chức mình theo quy định của pháp luật.

Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về luật sư công. Bộ Tư pháp giúp Chính phủ quản lý nhà nước về luật sư công trên phạm vi toàn quốc.

UBND cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về luật sư công ở địa phương. Sở Tư pháp giúp UBND cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về luật sư công trong phạm vi địa phương theo quy định của pháp luật. Các bộ, ngành, trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, phối hợp với Bộ Tư pháp, UBND tỉnh, thành phố thực hiện quản lý nhà nước về luật sư công.

Liên đoàn Luật sư Việt Nam, Đoàn luật sư các tỉnh, thành phố là tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư công.

Chế độ cho luật sư công

Luật sư công được hưởng lương, hỗ trợ hằng tháng và các chế độ, chính sách khác tương tự như đối với cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang có vị trí việc làm xây dựng pháp luật, pháp chế theo Nghị quyết số 197/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật.

Hưởng bồi dưỡng hoặc thù lao theo vụ việc, các chính sách ưu đãi phù hợp và vượt trội khác theo quy định. Có cơ chế thu hút, sử dụng luật sư đang làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị ngoài khu vực công lập cùng luật sư công để giải quyết các vấn đề có tính chất pháp lý ở khu vực công.

Nhà nước bảo đảm ngân sách hỗ trợ, chi trả lương, phụ cấp, hỗ trợ, bồi dưỡng hoặc thù lao theo vụ việc, kinh phí đào tạo, bồi dưỡng và mục chi khác cho người được cấp chứng chỉ hành nghề luật sư để trở thành luật sư công theo quy định của pháp luật và chi trả thù lao cho chuyên gia, luật sư đang làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị ngoài khu vực công lập khi tham gia giải quyết các công việc có tính chất pháp lý tại khu vực công.

Trên đây là thông tin về: Luật sư công là gì? Chính sách thí điểm luật sư công tại Việt Nam.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Tổng hợp mức phạt vi phạm của Luật sư theo Nghị định 109/2026/NĐ-CP

Tổng hợp mức phạt vi phạm của Luật sư theo Nghị định 109/2026/NĐ-CP

Tổng hợp mức phạt vi phạm của Luật sư theo Nghị định 109/2026/NĐ-CP

Từ ngày 18/5/2026, Nghị định 109/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực sẽ siết chặt nhiều chế tài đối với hoạt động hành nghề luật sư. Theo đó, tùy tính chất và mức độ vi phạm, luật sư có thể bị phạt đến 40.000.000 đồng, thậm chí bị tước quyền hành nghề nếu vi phạm nghiêm trọng.

Từ 15/5/2026, thuê mượn chứng chỉ hành nghề dược bị phạt bao nhiêu?

Từ 15/5/2026, thuê mượn chứng chỉ hành nghề dược bị phạt bao nhiêu?

Từ 15/5/2026, thuê mượn chứng chỉ hành nghề dược bị phạt bao nhiêu?

Từ ngày 15/5/2026, hành vi thuê, mượn chứng chỉ hành nghề dược - vốn tiềm ẩn nhiều rủi ro trong quản lý hoạt động kinh doanh dược - sẽ bị xử phạt nghiêm khắc theo quy định mới. Vậy mức phạt cụ thể là bao nhiêu? Dưới đây là thông tin chi tiết.

Đã có Bảng so sánh Nghị định 96/2026/NĐ-CP và Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư

Đã có Bảng so sánh Nghị định 96/2026/NĐ-CP và Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư

Đã có Bảng so sánh Nghị định 96/2026/NĐ-CP và Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư

Nghị định 96/2026/NĐ-CP đã chính thức được ban hành với nhiều sửa đổi, bổ sung quan trọng so với Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư. Những thay đổi này tác động trực tiếp đến hoạt động đầu tư của doanh nghiệp.

Từ 01/7/2026, những hành vi nào bị cấm trong hoạt động thương mại điện tử?

Từ 01/7/2026, những hành vi nào bị cấm trong hoạt động thương mại điện tử?

Từ 01/7/2026, những hành vi nào bị cấm trong hoạt động thương mại điện tử?

Từ ngày 01/7/2026, hoạt động thương mại điện tử sẽ chính thức chịu sự điều chỉnh với nhiều hành vi bị cấm mới, nhằm tăng cường quản lý, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và bảo đảm môi trường kinh doanh số minh bạch, lành mạnh. Dưới đây là thông tin chi tiết.

9 điểm đáng chú ý về định danh, xác thực và truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa (dự kiến)

9 điểm đáng chú ý về định danh, xác thực và truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa (dự kiến)

9 điểm đáng chú ý về định danh, xác thực và truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa (dự kiến)

Dự thảo Nghị định của Chính phủ quy định về định danh, xác thực và truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa đã đưa ra khung pháp lý toàn diện cho việc quản lý sản phẩm bằng dữ liệu số. Dưới đây là tổng hợp nội dung đáng chú ý.