Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật 2026, số 12/2026/QH16 điều chỉnh những vấn đề liên quan đến việc tiếp cận, tìm hiểu và phổ biến pháp luật. Vậy Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật 12/2026/QH16 quy định những nội dung gì? Hãy cùng tìm hiểu nội dung này trong bài viết dưới đây.
- 1. Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật 12/2026/QH16 quy định những nội dung gì?
- 2. Công dân có quyền, nghĩa vụ gì và những hành vi nào bị nghiêm cấm theo Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật 2026?
- 2.1. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của công dân theo Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật 2026
- 2.2. Các hành vi bị nghiêm cấm
- 3. Nội dung và hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật gồm những gì?
- 3.1. Nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật
- 3.2. Hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật
- 4. Phổ biến, giáo dục pháp luật cho đối tượng đặc thù được thực hiện thế nào?
- 4.1. Đối tượng đặc thù
- 4.2. Chính sách phổ biến, giáo dục pháp luật cho đối tượng đặc thù
- 5. Truyền thông chính sách được thực hiện như thế nào?
- 5.1. Truyền thông chính sách là gì? Gồm những nội dung nào?
- 5.2. Hình thức thực hiện truyền thông chính sách
- 6. Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật 12/2026/QH16 có hiệu lực từ khi nào?
1. Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật 12/2026/QH16 quy định những nội dung gì?
Căn cứ Điều 1 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật 2026:
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về quyền, nghĩa vụ, nội dung, hình thức, trách nhiệm quản lý nhà nước, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân, điều kiện bảo đảm phổ biến, giáo dục pháp luật, truyền thông chính sách.”
Theo đó, Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật 2026 có 05 chương, 39 điều, với các nhóm nội dung chính sau:
- Chương I - Những quy định chung: Chương I gồm các nội dung về phạm vi điều chỉnh; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của công dân; chính sách của Nhà nước; xã hội hóa; nguyên tắc; quản lý nhà nước; hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật; ngày Pháp luật và các hành vi bị nghiêm cấm.
- Chương II - Nội dung, hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật, truyền thông chính sách: Chương này quy định về phổ biến, giáo dục pháp luật chung cho tổ chức, cá nhân; cho đối tượng đặc thù; giáo dục pháp luật trong hệ thống giáo dục quốc dân và truyền thông chính sách.
- Chương III - Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân: Quy định về trách nhiệm tổ chức thực hiện; quy định về báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật và người được mời tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật.
- Chương IV - Các điều kiện bảo đảm: Chương này quy định về tổ chức, nhân lực, cơ sở vật chất, phương tiện, kinh phí và đánh giá hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật.
- Chương V - Điều khoản thi hành: Chương V gồm các nội dung về hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp.

2. Công dân có quyền, nghĩa vụ gì và những hành vi nào bị nghiêm cấm theo Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật 2026?
2.1. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của công dân theo Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật 2026
Theo Điều 2 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật 2026, công dân có các quyền, nghĩa vụ trong phổ biến, giáo dục pháp luật và truyền thông chính sách như sau:
Thứ nhất, công dân có các quyền sau:
- Tiếp cận pháp luật;
- Thụ hưởng, tham gia các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật, truyền thông chính sách;
- Được hướng dẫn tìm hiểu pháp luật;
- Tham gia đóng góp ý kiến xây dựng chính sách, pháp luật.
Thứ hai, công dân có nghĩa vụ:
- Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật;
- Có trách nhiệm chủ động học tập, tìm hiểu pháp luật, xây dựng văn hóa thượng tôn pháp luật.
2.2. Các hành vi bị nghiêm cấm
Các hành vi bị nghiêm cấm được quy định tại Điều 9 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật 2026 gồm:
- Cung cấp, trích dẫn, chỉnh sửa, sử dụng, truyền đạt nội dung pháp luật, nội dung chính sách nhằm làm sai ý nghĩa, nội dung pháp luật, nội dung chính sách;
- Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật, trái pháp luật, trái đạo đức xã hội và truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
- Sử dụng công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo hoặc các phương tiện khác để tạo lập, phát tán thông tin, tài liệu giả mạo hoặc làm sai lệch nội dung pháp luật, nội dung chính sách.
- Lợi dụng hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật, truyền thông chính sách để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, xuyên tạc chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;
- Kích động, gây chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc; ảnh hưởng chính trị, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội; ảnh hưởng kinh tế, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
- Cản trở tổ chức, cá nhân tiếp cận, tìm hiểu pháp luật; cản trở việc thực hiện hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật, truyền thông chính sách của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
- Lợi dụng hoạt động xã hội hóa công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chính sách ưu tiên, khuyến khích, hỗ trợ của Nhà nước về phổ biến, giáo dục pháp luật, truyền thông chính sách để trục lợi hoặc thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật khác.
3. Nội dung và hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật gồm những gì?
3.1. Nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật
Theo Điều 10 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật 2026, nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật bao gồm:
- Hiến pháp, bộ luật, luật và các văn bản quy phạm pháp luật khác.
- Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, thỏa thuận quốc tế.
- Thông tin về gương người tốt, việc tốt trong tổ chức thi hành pháp luật, xây dựng văn hóa thượng tôn pháp luật.
- Các nội dung khác phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước, nhu cầu tìm hiểu pháp luật hoặc theo quy định của pháp luật có liên quan.
3.2. Hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật
Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật bằng các hình thức được quy định tại Điều 11 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật 2026, cụ thể như sau:
- Cổng Pháp luật quốc gia; cổng, trang thông tin điện tử; báo chí, phương tiện thông tin đại chúng;
- Nền tảng số, mạng xã hội, ứng dụng trí tuệ nhân tạo;
- Hướng dẫn, giải đáp pháp luật;
- Công tác điều tra, thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp, xét xử, thi hành án, hoạt động tổ chức thi hành pháp luật;
- Trợ giúp pháp lý, tư vấn pháp luật, hòa giải, trọng tài thương mại, dịch vụ có liên quan đến pháp lý, đối thoại, thiết chế thông tin, văn hóa, pháp luật; lồng ghép vào các hoạt động và sản phẩm văn hóa, nghệ thuật, sinh hoạt cộng đồng và hoạt động khác tại cơ sở;
- Tổ chức diễn đàn, hội nghị, hội thảo, tọa đàm, họp báo, thi tìm hiểu pháp luật; tủ sách pháp luật, tài liệu pháp luật;
- Thông qua hoạt động giáo dục pháp luật trong cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân; hoạt động bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;
- Các hình thức khác phù hợp với quy định của pháp luật.
4. Phổ biến, giáo dục pháp luật cho đối tượng đặc thù được thực hiện thế nào?
4.1. Đối tượng đặc thù
Điều 19 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật 2026 quy định các đối tượng đặc thù bao gồm:
- Người dân tộc thiểu số; người dân cư trú ở vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Người lao động trong khu công nghiệp, khu chế xuất; người lao động có thu nhập thấp.
- Người bị bạo lực, người có hành vi bạo lực trong vụ việc bạo lực gia đình, bạo lực học đường hoặc bạo lực khác; nạn nhân của hành vi mua bán người.
- Người khuyết tật.
- Người thuộc hộ nghèo, người thuộc hộ cận nghèo.
- Người cao tuổi.
- Người đang chấp hành án phạt tù, người được hưởng án treo, người đang chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ, người chấp hành xong án phạt tù đang tái hòa nhập cộng đồng; người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính.
- Đối tượng khác do Chính phủ quy định căn cứ vào mức độ khó khăn trong tiếp cận pháp luật, nhu cầu phổ biến, giáo dục pháp luật đặc thù để thực hiện chính sách ưu tiên của Nhà nước phù hợp với từng thời kỳ.
4.2. Chính sách phổ biến, giáo dục pháp luật cho đối tượng đặc thù
Theo Điều 17 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật 2026, việc phổ biến, giáo dục pháp luật cho đối tượng đặc thù được thực hiện như sau:
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, đề án phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp với từng thời kỳ.
- Tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng phổ biến, giáo dục pháp luật chuyên biệt theo từng nhóm đối tượng đặc thù cho các chủ thể sau:
- Báo cáo viên pháp luật;
- Tuyên truyền viên pháp luật;
- Người biết tiếng dân tộc thiểu số;
- Người được mời tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật.
5. Truyền thông chính sách được thực hiện như thế nào?
Theo Điều 21 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật 2026, truyền thông chính sách được thực hiện như sau:
5.1. Truyền thông chính sách là gì? Gồm những nội dung nào?
Truyền thông chính sách là hoạt động cung cấp thông tin và tương tác đa chiều về chính sách, dự thảo văn bản trong quá trình đề xuất và soạn thảo
Nội dung truyền thông chính sách bao gồm:
- Sự cần thiết, mục đích, quan điểm xây dựng, phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng của chính sách, dự thảo văn bản;
- Nội dung cơ bản của chính sách, dự thảo văn bản, ưu tiên nội dung có tác động lớn đến xã hội, có nhiều ý kiến khác nhau, được dư luận xã hội quan tâm;
- Nội dung mới hoặc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ so với quy định hiện hành về thẩm quyền, trách nhiệm của cơ quan; quyền, lợi ích hợp pháp và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân;
- Nội dung khác cần thông tin rộng rãi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân và toàn xã hội.
5.2. Hình thức thực hiện truyền thông chính sách
Theo khoản 4 Điều 21 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật 2026, hoạt động truyền thông chính sách được thực hiện thông qua các phương tiện sau:
- Cổng Pháp luật quốc gia;
- Cổng, trang thông tin điện tử;
- Báo chí;
- Nền tảng số, mạng xã hội;
- Hình thức phù hợp khác.
6. Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật 12/2026/QH16 có hiệu lực từ khi nào?
Căn cứ Điều 38, Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật 2026 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
Về chuyển tiếp, Điều 39 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật 2026 quy định:
- Báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật đã được công nhận trước ngày Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật 2026 có hiệu lực thi hành thì tiếp tục làm báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật.
- Báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật đang làm thủ tục miễn nhiệm, cho thôi theo quy định của Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật 2012 mà đến ngày Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật 2026 có hiệu lực vẫn chưa hoàn thành việc miễn nhiệm, cho thôi thì tiếp tục thực hiện việc miễn nhiệm, cho thôi theo quy định của Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật số 2012.
Trên đây là thông tin về “Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật 12/2026/QH16 quy định những nội dung gì?”. Bạn đọc có thể xem chi tiết Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật số 12/2026/QH16 trên LuatVietnam.vn, đồng thời tra cứu các tính năng Tình trạng hiệu lực, Lược đồ và những văn bản liên quan.
RSS