Tuyên truyền viên pháp luật là ai? Điều kiện để trở thành tuyên truyền viên pháp luật là gì?

Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật 2026 quy định về việc lựa chọn và hoạt động của tuyên truyền viên pháp luật tại cấp xã. Vậy tuyên truyền viên pháp luật là ai? Điều kiện để trở thành tuyên truyền viên pháp luật là gì?

1. Tuyên truyền viên pháp luật là ai?

Căn cứ khoản 1 Điều 34 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật 2026:

“Tuyên truyền viên pháp luật là người cư trú hoặc làm việc trên địa bàn cấp xã có uy tín, kiến thức, am hiểu về pháp luật, khả năng truyền đạt và được lựa chọn tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn cấp xã.”

Như vậy, tuyên truyền viên pháp luật là người có uy tín, hiểu biết và am hiểu pháp luật, có khả năng truyền đạt kiến thức pháp luật và được lựa chọn để thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tại địa phương.

Ngoài ra, theo khoản 2 Điều 34, thẩm quyền lựa chọn tuyên truyền viên pháp luật tại địa phương thuộc về Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, và việc lựa chọn, công bố  danh sách tuyên truyền viên pháp luật phải dựa trên cơ sở sự đồng ý của cá nhân được lựa chọn.

Tuyên truyền viên pháp luật là ai? Điều kiện để trở thành tuyên truyền viên pháp luật là gì?
Tuyên truyền viên pháp luật là ai? Điều kiện để trở thành tuyên truyền viên pháp luật là gì?

2. Điều kiện để trở thành tuyên truyền viên pháp luật là gì?

Theo khoản 1 Điều 34 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật 2026, để trở thành tuyên truyền viên pháp luật, cá nhân cần đáp ứng các tiêu chí sau:

  • Cư trú hoặc làm việc tại địa bàn cấp xã nơi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.
  • Có uy tín trong cộng đồng, được người dân và địa phương tin tưởng.
  • Có kiến thức, am hiểu pháp luật, nắm được các quy định pháp luật cần thiết để thực hiện việc tuyên truyền.
  • Có khả năng truyền đạt, trình bày, giải thích các quy định pháp luật một cách rõ ràng, dễ hiểu và phù hợp với người nghe.
  • Được lựa chọn để tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn cấp xã.

3. Tuyên truyền viên pháp luật có những quyền gì?

Tuyên truyền viên pháp luật có các quyền quy định tại khoản 3 Điều 34 và khoản 3 Điều 33 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật 2026 bao gồm:

  • Được cung cấp thông tin; được cơ quan, tổ chức quản lý tạo điều kiện tham gia hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật;
  • Được hưởng thù lao theo quy định của pháp luật;
  • Được bồi dưỡng, tập huấn kiến thức pháp luật và kỹ năng phổ biến, giáo dục pháp luật; trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật.

4. Tuyên truyền viên pháp luật có nghĩa vụ gì?

Theo khoản 3 Điều 34 và khoản 4 Điều 33 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật 2026, tuyên truyền viên pháp luật có nghĩa vụ thực hiện hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật và báo cáo về hoạt động đã thực hiện. 

Nội dung cụ thể gồm:

  • Thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật theo phân công của cơ quan, tổ chức lựa chọn mình hoặc theo đề nghị của cơ quan, tổ chức có liên quan; tuân thủ các nguyên tắc phổ biến, giáo dục pháp luật và quy định khác của pháp luật có liên quan;
  • Báo cáo về hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật đã thực hiện với cơ quan, tổ chức lựa chọn mình.

5. Tuyên truyền viên pháp luật và báo cáo viên pháp luật khác nhau thế nào?

Theo Điều 33 và Điều 34 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật 2026, hai nhóm được phân biệt như sau:

Tiêu chí

Tuyên truyền viên pháp luật

Báo cáo viên pháp luật

Đối tượng được lựa chọn

Người cư trú hoặc làm việc trên địa bàn cấp xã.

Cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan trong lực lượng vũ trang nhân dân, luật sư, luật gia.

Tiêu chuẩn

Có uy tín, kiến thức, am hiểu về pháp luật, khả năng truyền đạt.

Có phẩm chất đạo đức tốt, lập trường tư tưởng vững vàng và có uy tín trong công tác; có khả năng truyền đạt; đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ và thời gian công tác.

Trình độ và thời gian công tác

Không có yêu cầu.

  • Có trình độ cử nhân luật trở lên và thời gian công tác trong lĩnh vực pháp luật ít nhất 02 năm; hoặc
  • Có trình độ cử nhân khác cử nhân luật thì phải có thời gian công tác liên quan đến pháp luật ít nhất 03 năm.

Thẩm quyền lựa chọn, công bố danh sách

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

  • Người đứng đầu Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội; 
  • Người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp về pháp luật, tổ chức xã hội - nghề nghiệp về pháp luật;
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; 
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

Quyền và nghĩa vụ

Quyền và nghĩa vụ của tuyên truyền viên pháp luật và báo cáo viên pháp luật tương tự nhau, cụ thể như sau:

Quyền: Được cung cấp thông tin, tạo điều kiện tham gia hoạt động; hưởng thù lao; bồi dưỡng, tập huấn kiến thức và kỹ năng; trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm.

Nghĩa vụ: Thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật theo phân công hoặc đề nghị; tuân thủ các nguyên tắc và quy định liên quan; báo cáo hoạt động đã thực hiện với cơ quan, tổ chức lựa chọn mình.

Căn cứ pháp lý

Điều 34 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật 2026

Điều 33 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật 2026

Trên đây là thông tin về “Tuyên truyền viên pháp luật là ai? Điều kiện để trở thành tuyên truyền viên pháp luật là gì?”. Bạn đọc có thể xem chi tiết Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật số 12/2026/QH16 trên LuatVietnam.vn và sử dụng các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Trường hợp nào Luật sư công được miễn tập sự hành nghề luật sư?

Trường hợp nào Luật sư công được miễn tập sự hành nghề luật sư?

Trường hợp nào Luật sư công được miễn tập sự hành nghề luật sư?

Việc miễn tập sự hành nghề luật sư được áp dụng đối với những người đáp ứng điều kiện nhất định về trình độ, chức danh hoặc kinh nghiệm công tác. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp cụ thể trường hợp nào luật sư công được miễn tập sự hành nghề luật sư.

Cơ quan nào quản lý về chứng khoán tại Việt Nam theo quy định mới nhất?

Cơ quan nào quản lý về chứng khoán tại Việt Nam theo quy định mới nhất?

Cơ quan nào quản lý về chứng khoán tại Việt Nam theo quy định mới nhất?

Nghị định 376/2026/NĐ-CP quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính, trong đó chứng khoán và thị trường chứng khoán là một lĩnh vực được giao cho Bộ thực hiện chức năng quản lý nhà nước. Vậy cơ quan nào quản lý về chứng khoán tại Việt Nam theo quy định mới nhất?

Sử dụng AI để phổ biến pháp luật phải đáp ứng những yêu cầu gì?

Sử dụng AI để phổ biến pháp luật phải đáp ứng những yêu cầu gì?

Sử dụng AI để phổ biến pháp luật phải đáp ứng những yêu cầu gì?

Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật 2026 quy định về ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong việc cung cấp thông tin pháp luật. Vậy sử dụng AI để phổ biến pháp luật phải đáp ứng những yêu cầu gì, từ nguồn dữ liệu đến kiểm chứng thông tin và trách nhiệm của bên vận hành?

Những sinh viên nào được Nhà nước hỗ trợ học phí theo Nghị định 334/2026/NĐ-CP?

Những sinh viên nào được Nhà nước hỗ trợ học phí theo Nghị định 334/2026/NĐ-CP?

Những sinh viên nào được Nhà nước hỗ trợ học phí theo Nghị định 334/2026/NĐ-CP?

Nghị định 334/2026/NĐ-CP quy định nhiều cơ chế hỗ trợ người học trong một số ngành, nghề, lĩnh vực, trong đó có hỗ trợ học phí từ ngân sách nhà nước. Vậy những sinh viên nào được Nhà nước hỗ trợ học phí theo Nghị định 334/2026/NĐ-CP, mức hỗ trợ được xác định ra sao và việc chi trả thực hiện như thế nào?

 

Trường đại học công lập được tự chủ tài chính như thế nào?

Trường đại học công lập được tự chủ tài chính như thế nào?

Trường đại học công lập được tự chủ tài chính như thế nào?

Nghị định 334/2026/NĐ-CP quy định cụ thể cơ chế tự chủ tài chính đối với cơ sở giáo dục công lập, từ việc sử dụng nguồn tài chính, quyết định các khoản chi đến huy động vốn, tiếp nhận tài trợ, viện trợ và phân phối kết quả tài chính. Vậy trường đại học công lập được tự chủ tài chính như thế nào, phạm vi tự quyết đến đâu và phải thực hiện trách nhiệm công khai, minh bạch ra sao?