Luật Đầu tư công mới nhất năm 2026 cùng các văn bản hướng dẫn thi hành đã có nhiều quy định đáng chú ý về quản lý, phân bổ và sử dụng vốn đầu tư công. Dưới đây là thông tin chi tiết.
1. Luật Đầu tư công 2026
Luật Đầu tư công 2026 là Luật Đầu tư công 2024, số 58/2024/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/01/2025 đến nay.
Tính đến thời điểm hiện tại, Luật Đầu tư công 2024, số 58/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung bởi các văn bản sau:
- Luật Xây dựng 2025, số 135/2025/QH15 (có hiệu lực từ 01/7/2026)
- Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý sử dụng tài sản công
- Nghị định 125/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025, số 72/2025/QH15.

2. Các văn bản hướng dẫn Luật Đầu tư công 2026
Các Nghị định hướng dẫn Luật Đầu tư công 2026 còn hiệu lực tính đến thời điểm hiện tại bao gồm:
- Nghị định 19/2026/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia và giám sát, đánh giá đầu tư.
- Nghị định 358/2025/NĐ-CP quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
- Nghị định 312/2025/NĐ-CP quy định cơ chế quản lý tài chính dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư và cơ chế thanh toán, quyết toán đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BT.
- Nghị định 85/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư công.
- Nghị định 275/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 85/2025/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật đầu tư công.
- Nghị định 254/2025/NĐ-CP quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công.
3. Trình tự đầu tư xây dựng 2026 gồm những giai đoạn nào?
Theo khoản 1 ĐIều 4 Nghị định 175/2024/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi điểm đ khoản 1 Điều 28 Nghị định 178/2025/NĐ-CP, dự án đầu tư xây dựng 2026 gồm 03 giai đoạn đầu tư chính sau:
(1) Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc:
- Lập đề xuất chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài (nếu có).
- Lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư để quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có).
- Khảo sát xây dựng phục vụ lập dự án.
- Lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn làm cơ sở lập dự án
- Lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng.
- Các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án.
(2) Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc:
- Chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có).
- Khảo sát xây dựng phục vụ thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở.
- Lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng.
- Cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng).
- Ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình.
- Giám sát thi công xây dựng.
- Tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành.
- Vận hành, chạy thử.
- Nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng.
- Quyết toán hợp đồng xây dựng.
- Giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng.
- Các công việc cần thiết khác liên quan đến thực hiện dự án;
(3) Giai đoạn kết thúc xây dựng gồm các công việc:
- Quyết toán hợp đồng xây dựng, quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành, xác nhận hoàn thành công trình.
- Bàn giao công trình đưa vào sử dụng.
- Bảo hành công trình xây dựng, bàn giao các hồ sơ liên quan.
- Giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng.
- Các công việc cần thiết khác.Trên đây là thông tin về việc Luật Đầu tư công mới nhất 2026 và các văn bản hướng dẫn Luật Đầu tư công…
RSS