Lừa đảo yêu cầu đóng tiền bảo lãnh tại ngoại thực hiện thế nào?

Lợi dụng khi người khác gặp khó khăn để lừa đảo là chiêu trò phổ biến và đặc biệt, thời gian gần đây, nhiều đối tượng lừa đảo qua mạng với chiêu thức yêu cầu đóng tiền bảo lãnh tại ngoại. Vậy thực hư chiêu trò đó thế nào? Cách thức hành động của chúng ra sao?

 

Chiêu trò lừa đảo yêu cầu đóng tiền bảo lãnh tại ngoại

Lợi dụng việc lo sợ khi “lỡ” phạm tội hoặc tâm lý lo lắng cho người có hành vi vi phạm pháp luật của người thân, nhiều đối tượng đã giở chiêu trò lừa đảo yêu cầu đóng tiền bảo lãnh tại ngoại.

Thông thường, các chiêu trò bọn chúng thường áp dụng sẽ thực hiện theo các bước sau đây:

Bước 1: Giả công an gọi điện khai thác thông tin cá nhân

Khi có được số điện thoại của người thân hoặc chính người phạm tội hoặc của bất cứ ai, các đối tượng lừa đảo sẽ “sắm vai” là công an điều tra để gọi điện thoại khai thác các thông tin của nạn nhân. Các thông tin thường bị khai thác gồm các thông tin cơ bản: Họ tên, Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân, địa chỉ thường trú…

Bước 2: Làm giả lệnh bắt với nhiều tội danh

Sau khi đã thực hiện khai thác thông tin cá nhân, những kẻ lừa đảo sẽ làm giả lệnh bắt, lệnh tạm giam… và gửi về địa chỉ thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi đang ở thực tế của nạn nhân với nhiều loại tội danh nghe có vẻ rất nghiêm trọng như buôn bán ma tuý, buôn người, lừa đảo…

Do đó, trong trường hợp này, không chỉ có những người đã thực hiện hành vi vi phạm pháp luật mà kể cả những người dân bình thường cũng có thể trở thành nạn nhân của những kẻ lừa đảo này bởi sau bước trên, bọn chúng thường nắm bắt được khá nhiều thông tin về nhân thân, các mối quan hệ, hành động… của nạn nhân.

Bước 3: Yêu cầu nạn nhân chuyển tiền để được tại ngoại

Sau khi gửi lệnh tạm giam, tạm giữ, lệnh bắt cho nạn nhân, các đối tượng này tiếp tục tiếp cận hoặc gọi điện thoại yêu cầu nạn nhân phải chuyển tiền vào số tài khoản có sẵn của bọn chúng hoặc nạn nhân tự đăng ký tài khoản ngân hàng, chuyển tiền vào đó và cung cấp tài khoản, mật khẩu, mã OTP của số tài khoản đó.

lua dao yeu cau dong tien bao lanh tai ngoai


Có được nộp tiền để được tại ngoại không?

Lợi dụng việc không nắm được quy định của pháp luật, nhiều kẻ lừa đảo yêu cầu đóng tiền bảo lãnh tại ngoại khi nạn nhân “lỡ” dính vào một trong các vụ án hoặc thậm chí ngay cả khi nạn nhân không có hành vi vi phạm pháp luật.

Theo quy định tại Điều 122 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, có thể đặt tiền để bảo đảm thay thế cho tạm giam. Tuy nhiên, không phải hành vi vi phạm pháp luật nào cũng được đóng tiền để tại ngoại. Theo Điều 122 này, căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội cùng với nhân thân, tình trạng tài sản của bị can, bị cáo để quyết định có cho họ/người thân đặt tiền để bảo đảm không.

Căn cứ Điều 119 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, các trường hợp có thể được nộp tiền để được tại ngoại gồm:

- Người không bị tạm giam theo Điều 119 Bộ luật Tố tụng hình sự: Bị can/bị cáo phạm tội tí nghiêm trọng; là phụ nữ có thai/đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi; người già yếu; bị bệnh nặng mà có nơi cư trú và lý lịch rõ ràng…

- Làm giấy cam đoan: Có mặt theo giấy triệu tập trừ bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan; không bỏ trốn/tiếp tục phạm tội; không mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp sai sự thật tại liệu, chứng cứ…

lua dao yeu cau dong tien bao lanh tai ngoai

Và khi muốn nộp tiền để tại ngoại thì không phải ngay lập tức người thân/bị can, bị cáo được nộp tiền mà phải thực hiện theo trình tự nêu tại Điều 22 Thông tư liên tịch số 04 năm 2018 sau đây:

Bước 1: Người thân/bị can, bị cáo làm giấy camđoan về việc thực hiện nghĩa vụ.

Bước 2: Cơ quan điều ra ra quyết định áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm.

Bước 3: Cơ quan điều tra có văn bản gửi Viện kiểm sát phê chuẩn việc áp dụng biện pháp đặt tiền.

Bước 4: Viện kiểm sát ra quyết định phê chuẩn/không phê chuẩn/bổ sung chứng cứ để xét phê chuẩn áp dụng nộp tiền để tại ngoại trong thời hạn 03 ngày.

Như vậy, có thể thấy, bị can, bị cáo có thể được nộp tiền để tại ngoại nhưng không phải ai cũng có thể được áp dụng biện pháp này và không phải ngay sau khi có lệnh bắt thì bị can, bị cáo hoặc người thân phải thực hiện ngay việc nộp tiền để tại ngoại.

Do đó, nếu gặp phải trường hợp lừa đảo qua mạng này, nạn nhân phải nhanh chóng báo ngay với cơ quan công an có thẩm quyền để tố cáo hành vi lừa đảo này bằng cách nộp đơn tố cáo trực tiếp hoặc gọi điện qua các đường dây nóng.

Xem thêm: Lừa đảo qua mạng: Tố cáo ở đâu? Số điện thoại báo lừa đảo?

Các đối tượng lừa đảo có thể bị xử phạt Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo Điều 174 Bộ luật Hình sự, sửa đổi, bổ sung năm 2017:

Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Tái phạm nguy hiểm;

đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Trên đây là giải đáp về chiêu trò Lừa đảo yêu cầu đóng tiền bảo lãnh tại ngoại vì đang phạm tội. Nếu còn thắc mắc, độc giả vui lòng liên hệ 1900.6192 để được hỗ trợ, giải đáp.

Tháng 8/2022, LuatVietnam triển khai chuyên đề pháp luật Lừa đảo qua mạng, giúp cộng đồng nêu cao tinh thần cảnh giác đối với các hành vi lừa đảo trên môi trường mạng hiện nay. Xem chi tiếttại đây

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

6 diểm mới của dự thảo Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản

6 diểm mới của dự thảo Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản

6 diểm mới của dự thảo Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản

Bài viết tổng hợp một số điểm mới của dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản, gồm các nội dung về điều chỉnh mức xử phạt, bổ sung hành vi vi phạm và hoàn thiện quy định liên quan đến hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản.

Người lao động trẻ trước áp lực chỗ ở tại đô thị lớn

Người lao động trẻ trước áp lực chỗ ở tại đô thị lớn

Người lao động trẻ trước áp lực chỗ ở tại đô thị lớn

Làn sóng dịch chuyển lao động về các đô thị lớn trong những năm gần đây đang tạo ra áp lực đáng kể đối với thị trường nhà ở. Tại Hà Nội và TP.HCM, nhiều người trẻ khi mới bắt đầu làm việc phải đối mặt với bài toán tìm chỗ ở phù hợp giữa bối cảnh giá nhà ngày càng cao. Trong khi khả năng mua nhà còn hạn chế, thuê phòng trọ vẫn là lựa chọn phổ biến của nhiều lao động trẻ khi bắt đầu cuộc sống tại các thành phố lớn.

Năm 2026, ra quân được nhận bao nhiêu tiền trợ cấp xuất ngũ?

Năm 2026, ra quân được nhận bao nhiêu tiền trợ cấp xuất ngũ?

Năm 2026, ra quân được nhận bao nhiêu tiền trợ cấp xuất ngũ?

Năm 2026, chế độ trợ cấp xuất ngũ tiếp tục nhận được sự quan tâm lớn từ quân nhân hoàn thành nghĩa vụ quân sự. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về mức trợ cấp xuất ngũ trong năm 2026, giúp quân nhân và gia đình nắm bắt rõ quyền lợi của mình.

7 điểm mới đáng chú ý của Nghị định 69/2026/NĐ-CP về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ

7 điểm mới đáng chú ý của Nghị định 69/2026/NĐ-CP về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ

7 điểm mới đáng chú ý của Nghị định 69/2026/NĐ-CP về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ

Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 69/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định số 106/2025/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. Dưới đây là 7 điểm mới tại Nghị định 69/2026/NĐ-CP.

Cùng sinh năm 2008 nhưng có người được đi bầu cử ngày 15/3 tới, có người không, vì sao?

Cùng sinh năm 2008 nhưng có người được đi bầu cử ngày 15/3 tới, có người không, vì sao?

Cùng sinh năm 2008 nhưng có người được đi bầu cử ngày 15/3 tới, có người không, vì sao?

Đối với nhiều bạn trẻ, việc bước sang tuổi 18 và lần đầu cầm trên tay lá phiếu của mình là một dấu mốc đáng nhớ. Tuy nhiên, có câu hỏi được đặt ra là vì sao có những người cùng sinh năm 2008 nhưng người được đi bầu cử, người lại không?

Khiếu nại nghĩa vụ quân sự: Đến đâu để khiếu nại? Thủ tục thế nào?

Khiếu nại nghĩa vụ quân sự: Đến đâu để khiếu nại? Thủ tục thế nào?

Khiếu nại nghĩa vụ quân sự: Đến đâu để khiếu nại? Thủ tục thế nào?

Trường hợp kết quả khám nghĩa vụ quân sự (NVQS) bị sai lệch, công dân có quyền khiếu nại để được giải quyết, bảo đảm quyền lợi. Vậy, cụ thể quá trình khiếu nại nghĩa vụ quân sự, khiếu nại kết quả khám nghĩa vụ quân sự thế nào?