Việc huy động người lao động làm thêm giờ phải tuân thủ các quy định của pháp luật lao động. Vậy huy động làm thêm giờ khi người lao động không đồng ý bị phạt bao nhiêu theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP?
- 1. Doanh nghiệp huy động làm thêm giờ khi người lao động không đồng ý có thể bị phạt đến 50 triệu đồng
- 1.1. Mức phạt đối với hành vi huy động làm thêm giờ không có sự đồng ý
- 1.2. Hành vi làm việc quá số giờ bình thường cũng áp dụng cùng mức phạt
- 2. Trường hợp huy động làm thêm giờ không cần sự đồng ý của người lao động
- 2.1. Ngoại lệ đối với trường hợp quy định tại Điều 108 Bộ luật Lao động
- 2.2. Hành vi huy động làm thêm giờ vượt quá số giờ theo quy định được xử phạt riêng
- 3. Thời hiệu xử phạt
(Ảnh minh họa)1. Doanh nghiệp huy động làm thêm giờ khi người lao động không đồng ý có thể bị phạt đến 50 triệu đồng
1.1. Mức phạt đối với hành vi huy động làm thêm giờ không có sự đồng ý
Khoản 3 Điều 24 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định:
“3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Thực hiện thời giờ làm việc bình thường quá số giờ làm việc theo quy định của pháp luật;
b) Huy động người lao động làm thêm giờ mà không được sự đồng ý của người lao động, trừ trường hợp theo quy định tại Điều 108 của Bộ luật Lao động.”
Theo quy định này, người sử dụng lao động có hành vi huy động làm thêm giờ khi chưa được người lao động đồng ý thuộc trường hợp bị phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 25 triệu đồng, trừ trường hợp ngoại lệ đã được quy định.
Tuy nhiên, mức phạt trên được xác định đối với cá nhân. Khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định:
“Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.”
Đồng thời, điểm b khoản 2 Điều 7 xác định doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam thuộc nhóm tổ chức bị xử phạt tiền gấp hai lần mức phạt đối với cá nhân.
Do đó, mức phạt áp dụng đối với hành vi huy động người lao động làm thêm giờ mà không được sự đồng ý được xác định như sau:
| Đối tượng vi phạm | Mức phạt tiền |
| Người sử dụng lao động là cá nhân | 20 – 25 triệu đồng |
| Người sử dụng lao động là doanh nghiệp | 40 – 50 triệu đồng |
1.2. Hành vi làm việc quá số giờ bình thường cũng áp dụng cùng mức phạt
Ngoài hành vi huy động người lao động làm thêm giờ không có sự đồng ý, điểm a khoản 3 Điều 24 Nghị định 283/2026/NĐ-CP còn quy định xử phạt đối với hành vi:
“Thực hiện thời giờ làm việc bình thường quá số giờ làm việc theo quy định của pháp luật;”
Theo quy định, trường hợp người sử dụng lao động thực hiện thời giờ làm việc bình thường vượt quá số giờ làm việc được pháp luật quy định cũng thuộc khung phạt từ 20 triệu đồng đến 25 triệu đồng đối với cá nhân.
Đối với doanh nghiệp, mức phạt tương ứng là 40 triệu đồng đến 50 triệu đồng theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.
Như vậy, khoản 3 Điều 24 Nghị định quy định cùng một khung xử phạt đối với hai hành vi:
- Thực hiện thời giờ làm việc bình thường quá số giờ làm việc theo quy định pháp luật;
- Huy động người lao động làm thêm giờ khi không được sự đồng ý, trừ trường hợp được pháp luật quy định.
2. Trường hợp huy động làm thêm giờ không cần sự đồng ý của người lao động
2.1. Ngoại lệ đối với trường hợp quy định tại Điều 108 Bộ luật Lao động
Điểm b khoản 3 Điều 24 Nghị định 283/2026/NĐ-CP xác định rõ ngoại lệ:
“Huy động người lao động làm thêm giờ mà không được sự đồng ý của người lao động, trừ trường hợp theo quy định tại Điều 108 của Bộ luật Lao động.”
Như vậy, quy định xử phạt tại điểm b khoản 3 Điều 24 loại trừ các trường hợp được quy định tại Điều 108 Bộ luật Lao động, cụ thể:
“ Điều 108. Làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt
1. Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật;
2. Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.”
Đối với việc huy động làm thêm giờ không thuộc trường hợp ngoại lệ nêu trên, nếu không được sự đồng ý của người lao động thì người sử dụng lao động thuộc trường hợp bị xử phạt theo khoản 3 Điều 24 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.
2.2. Hành vi huy động làm thêm giờ vượt quá số giờ theo quy định được xử phạt riêng
Bên cạnh hành vi huy động làm thêm giờ không có sự đồng ý của người lao động, khoản 4 Điều 24 Nghị định 283/2026/NĐ-CP còn quy định mức xử phạt đối với hành vi:
“Huy động người lao động làm thêm giờ vượt quá số giờ theo quy định của pháp luật”
Hành vi này áp dụng mức phạt theo số lượng người lao động bị vi phạm. Cụ thể:
- Từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng đối với vi phạm từ 01 đến 10 người lao động;
- Từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng đối với vi phạm từ 11 đến 50 người lao động;
- Từ 20 triệu đồng đến 40 triệu đồng đối với vi phạm từ 51 đến 100 người lao động;
- Từ 40 triệu đồng đến 60 triệu đồng đối với vi phạm từ 101 đến 300 người lao động;
- Từ 60 triệu đồng đến 75 triệu đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
Các mức trên là mức phạt đối với cá nhân theo khoản 1 Điều 7. Do đó, mức phạt đối với doanh nghiệp được xác định gấp đôi, tương ứng:
| Số người lao động bị vi phạm | Mức phạt đối với doanh nghiệp |
| Từ 01 đến 10 người | 10 – 20 triệu đồng |
| Từ 11 đến 50 người | 20 – 40 triệu đồng |
| Từ 51 đến 100 người | 40 – 80 triệu đồng |
| Từ 101 đến 300 người | 80 – 120 triệu đồng |
| Từ 301 người trở lên | 120 – 150 triệu đồng |
3. Thời hiệu xử phạt
Theo điểm a khoản 4 Điều 3 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định:
“01 năm đối với vi phạm hành chính về lao động, bảo hiểm xã hội;”
Theo đó, hành vi huy động người lao động làm thêm giờ mà không được sự đồng ý thuộc lĩnh vực lao động, có thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm. Việc xác định hành vi vi phạm đã kết thúc hoặc đang thực hiện để tính thời hiệu xử phạt được thực hiện theo khoản 5 Điều 3 Nghị định này.
Trên đây là thông tin về mức xử phạt đối với hành vi huy động người lao động làm thêm giờ khi không được sự đồng ý. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 283/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...
RSS