Hướng dẫn Thủ tục cấp lại biển hiệu cho xe chở khách du lịch

Khi biển hiệu xe chở khách du lịch bị mất, hư hỏng hoặc bị thu hồi, việc thực hiện thủ tục cấp lại biển hiệu theo đúng quy định là điều kiện cần thiết để phương tiện tiếp tục hoạt động hợp pháp theo Quyết định 3418/QĐ-BVHTTDL. 

1. Đối tượng áp dụng của thủ tục

Đơn vị kinh doanh vận tải khách du lịch.

2. Cách thức thực hiện thủ tục cấp lại biển hiệu cho xe chở khách du lịch

- Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Sở Xây dựng.

- Qua môi trường điện tử nếu hệ thống thông tin giải quyết TTHC cấp tỉnh đã triển khai tiếp nhận trực tuyến.

Hướng dẫn Thủ tục cấp lại biển hiệu cho xe chở khách du lịch
Hướng dẫn Thủ tục cấp lại biển hiệu cho xe chở khách du lịch ( Ảnh minh hoạ )

3. Thành phần hồ sơ thủ tục cấp lại biển hiệu cho xe chở khách du lịch 

Đơn đề nghị cấp lại biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định 168/2017/NĐ-CP;

4. Thời hạn giải quyết thủ tục

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

5. Cơ quan nào có thẩm quyền thực hiện?

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Xây dựng.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Xây dựng.

6. Trình tự thực hiện thủ tục 

(1) Trong các trường hợp biển hiệu bị mất hoặc hư hỏng, đơn vị kinh doanh vận tải khách du lịch gửi trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện 01 bộ hồ sơ đến Sở Xây dựng tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương nơi đã cấp biển hiệu cho phương tiện;

(2) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị cấp lại biển hiệu, Sở Xây dựng xem xét, cấp lại biển hiệu cho phương tiện vận tải. Trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản hoặc qua địa chỉ giao dịch điện tử của đơn vị và nêu rõ lý do;

(3) Thời hạn sử dụng biển hiệu cấp lại được tính theo thời hạn còn lại của biển hiệu đã bị mất hoặc hư hỏng.

Bài viết trên, hướng dẫn chi tiết các bước, hồ sơ và thời gian giải quyết nhằm hỗ trợ đơn vị kinh doanh vận tải thực hiện nhanh chóng, đúng quy trình.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân nộp trước 01/01/2026 có phải nộp lại theo Luật mới?

Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân nộp trước 01/01/2026 có phải nộp lại theo Luật mới?

Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân nộp trước 01/01/2026 có phải nộp lại theo Luật mới?

Giải đáp vướng mắc của doanh nghiệp về hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân nộp trước 01/01/2026 có phải nộp lại theo Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân mới nhất.

Đã có Bảng so sánh 49/2025/TT-NHNN và Thông tư 25/2017/TT-NHNN về thủ tục chấp thuận thay đổi của tổ chức tín dụng

Đã có Bảng so sánh 49/2025/TT-NHNN và Thông tư 25/2017/TT-NHNN về thủ tục chấp thuận thay đổi của tổ chức tín dụng

Đã có Bảng so sánh 49/2025/TT-NHNN và Thông tư 25/2017/TT-NHNN về thủ tục chấp thuận thay đổi của tổ chức tín dụng

LuatVietnam cung cấp Bảng so sánh hoàn chỉnh giữa Thông tư 49/2025/TT-NHNN và quy định trước đây, hệ thống đầy đủ theo từng tiêu chí, nêu rõ nội dung điều chỉnh mới - cũ, giúp người dùng tra cứu chi tiết, đối chiếu chính xác và sử dụng thuận tiện trong thực tiễn.

Những trường hợp nào được miễn nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải từ 01/01/2026?

Những trường hợp nào được miễn nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải từ 01/01/2026?

Những trường hợp nào được miễn nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải từ 01/01/2026?

Ngày 29/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 346/2025/NĐ-CP quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. Vậy trường hợp nào được miễn nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải?